Amidorol 200mg OPV 3 vỉ x 10 viên (Amiodarone)

Mã SP: 31670

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#31670
Amidorol 200mg OPV 3 vỉ x 10 viên (Amiodarone)
5.0/5

Số đăng ký: VD-26972-17

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Amiodarone khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu OPV Pharma khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Dược phẩm OPV

TCCS

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Amiodarone: 200mg

Công dụng (Chỉ định)

Amidorol được chỉ định để:

  • Dự phòng và điều trị: Loạn nhịp thất (cơn nhanh thất tái phát hoặc rung thất tái phát), đặc biệt khi không đáp ứng với điều trị thông thường chống loạn nhịp.
  • Dự phòng và điều trị: Loạn nhịp trên thất tái phát kháng lại điều trị thông thường, đặc biệt khi có kết hợp hội chứng W-P-W (Wolf-Parkinson-White) bao gồm rung nhĩ, cuồng động nhĩ.

Liều dùng

Người lớn:

  • Loạn nhịp thất: Liều tấn công: 200 mg x 3 lần/ngày trong tuần đầu. Sau đó giảm liều xuống 200 mg x 2 lần/ngày trong tuần thứ 2. Sau 2 tuần đó, giảm liều xuống còn 200 mg x 1 lần/ngày hoặc thấp hơn.
  • Loạn nhịp trên thất: Liều tấn công: 200 mg x 3-4 lần/ngày trong 1 đến 4 tuần. Liều duy trì: 100 mg – 400 mg/ngày.
  • Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
  • Bệnh nhân suy gan: Có thể giảm liều hoặc ngừng uống thuốc nếu có độc cho gan trong khi điều trị.

Trẻ em:

  • Liều tấn công: 10 mg – 15 mg/kg/ngày hoặc 600 mg – 800 mg/1,73m2/ngày trong 4 đến 14 ngày và/hoặc cho đến khi kiểm soát được loạn nhịp. Sau đó, nên giảm liều xuống còn 5 mg/kg/ngày hoặc 200 mg – 400 mg/1,73m2/ngày trong vài tuần.
  • Người già: Có thể được cho liều thấp hơn.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Để tránh các tác dụng phụ có hại cho đường tiêu hóa nên dùng thuốc trong bữa ǎn.

Quá liều

Triệu chứng:

  • Hạ huyết áp, nhịp xoang chậm và/hoặc blốc tim, kéo dài khoảng Q-T.

Cách xử trí:

  • Nếu vừa uống quá liều, cần gây nôn, rửa dạ dày, sau đó cho uống than hoạt để giảm khả năng hấp thu amiodaron.
  • Theo dõi nhịp tim, huyết áp.
  • Chậm nhịp: Dùng thuốc chủ vận beta-adrenergic hoặc máy tạo nhịp.
  • Chậm nhịp và blốc nhĩ thất: Dùng atropin hoặc cũng có thể dùng isoprenalin và máy tạo nhịp.
  • Tụt huyết áp: Có thể dùng dopamin hoặc nor-epinephrin truyền tĩnh mạch.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với iod hoặc với amiodaron, hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Nhịp chậm xoang, blốc xoang-nhĩ, blốc nhĩ thất độ II-III; bệnh nút xoang trừ khi dùng cùng với máy tạo nhịp.
  • Các rối loạn dẫn truyền tim mức độ cao ở những bệnh nhân không được đặt máy tạo nhịp.
  • Trụy tuần hoàn, hạ huyết áp động mạch trầm trọng.
  • Cường tuyến giáp.
  • Bệnh galactose huyết bẩm sinh, hấp thu kém glucose hoặc galactose, hoặc thiếu hụt lactose.
  • Dùng chung với các thuốc có khả năng gây ra xoắn đỉnh (rối loạn nhịp tim trầm trọng) (Xem tương tác thuốc).
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Thường gặp: Run, khó chịu, mệt mỏi, tê cóng, mất điều hòa, hoa mắt, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, ác mộng, rối loạn tiêu hóa nhẹ (buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón), nhịp tim chậm, blốc nhĩ thất, có vấn đề về hô hấp (khó thở, thở hổn hển, sốt và ho khan), da có màu xám, các phản ứng da với ánh sáng, rối loạn thị giác (cảm giác sương mù hoặc vầng sáng quanh đồ vật), suy giáp trạng hoặc cường giáp, tăng một vài enzym gan trong máu (transaminase), nóng bừng, thay đổi vị giác và khứu giác.
  • Ít gặp: Đau đầu, bệnh thần kinh ngoại vi hoặc bệnh cơ, loạn nhịp (nhịp nhanh hoặc không đều), nhịp chậm xoang, suy tim ứ huyết.
  • Hiếm gặp: Rối loạn tính dẫn truyền tim, tổn thương cơ tứ chi, giảm tiểu cầu, tăng áp lực nội sọ, ban da, viêm da tróc vảy, rụng tóc, bệnh gan mạn tính, tổn thương thận, viêm thần kinh thị giác.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ và điều trị các phản ứng có hại. Hạ huyết áp chỉ xuất hiện sau truyền tĩnh mạch, xử trí bằng cách giảm tốc độ truyền. Phải điều trị hạ kali huyết và suy tim trước khi dùng amiodaron. Nhịp tim chậm thường phụ thuộc vào liều dùng. Một số người bệnh cao tuổi (người bị suy nút xoang) đã bị nhịp chậm nặng, thậm chí ngừng xoang. Có thể xảy ra rối loạn dẫn truyền như blốc xoang nhĩ và các mức độ blốc nhĩ thất khác nhau. Tác dụng gây loạn nhịp xuất hiện chủ yếu khi dùng phối hợp amiodaron với digoxin, các thuốc chống loạn nhịp khác và với người bệnh hạ kali huyết. Cần ngừng thuốc khi xảy ra loạn nhịp nặng.
  • Các phản ứng có hại lên hệ thần kinh và hệ tiêu hóa xảy ra ở khoảng 20 – 40% số ca điều trị khi mới dùng thuốc và mất đi trong vòng 1 – 2 tháng điều trị. Bệnh dây thần kinh ngoại vi và bệnh về cơ ít gặp nhưng nặng và không phải luôn luôn có khả năng hồi phục.
  • Cả suy giáp lẫn cường giáp đã xảy ra khi điều trị với amiodaron. Iod chiếm 37,3% (khối lượng/khối lượng) trong phân tử amiodaron hydroclorid, vì vậy cần đánh giá chức năng tuyến giáp trong và sau điều trị (trong vòng 2 – 3 tháng). Suy giáp có thể xảy ra nhanh, xử trí bằng cách giảm liều từ từ và điều trị cẩn thận bằng L-thyroxin. Chức năng tuyến giáp sẽ hồi phục trong vòng 3 tháng sau khi ngừng dùng thuốc. Cường giáp cũng có thể xảy ra nhanh, cần phải ngừng dùng amiodaron. Các thuốc kháng giáp trạng đôi khi không có tác dụng, xử trí bằng glucocorticoid liều cao (prednisolon 1 mg/kg) trong vài tuần.
  • Mẫn cảm ánh sáng có thể xảy ra, cần phải giảm liều và hiếm khi phải ngừng dùng thuốc.
  • Cần kiểm tra thường xuyên các phản ứng có hại đối với gan. Transaminase thường tăng khi mới dùng thuốc, nếu transaminase tăng từ 1,5 – 3 lần trên mức bình thường, cần phải giảm liều hoặc ngừng thuốc. Xơ gan và vàng da có thể xảy ra. Nếu có nghi ngờ về nhiễm độc gan nghiêm trọng phải ngừng thuốc.
  • Vi lắng đọng giác mạc không triệu chứng gặp ở hầu hết các người bệnh, thường có thể phát hiện bằng khám mắt bằng đèn khe. Vi lắng đọng giác mạc và rối loạn thị giác có thể phục hồi sau khi giảm liều hoặc ngừng thuốc. Dùng thuốc nhỏ mắt methylcelulose để làm giảm độ nặng của vi lắng đọng.
  • Viêm phế nang lan tỏa và xơ phổi là phản ứng có hại thường gặp và có thể gây tử vong ở một vài người bệnh. Có hai dạng nhiễm độc phổi: một dạng có thể phát hiện sớm với liều thấp và có cơ chế miễn dịch, dạng thứ hai liên quan đến thời gian điều trị và liều, phụ thuộc vào độc tính trực tiếp của thuốc. Triệu chứng là khó thở (có hoặc không có bệnh cảnh toàn thân). Người bệnh khó thở cần được kiểm tra kỹ lưỡng khi có nghi ngờ viêm phế nang. Cần ngừng thuốc ngay và có thể sử dụng corticosteroid.

Tương tác với các thuốc khác

  • Chống chỉ định điều trị kết hợp với các thuốc làm kéo dài khoảng Q-T do làm tăng nguy cơ xoắn đỉnh: thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia (quinidin, procainamid, disopyramid), thuốc chống loạn nhịp nhóm III (sotalol, dofetilid, ibutilid, bretylium), erythromycin dạng tiêm tĩnh mạch, co-trimoxazol hoặc pentamidin dạng tiêm, một số thuốc chống rối loạn thần (chlorpromazin, thioridazin, fluphenazin, pimozid, haloperidol, amisulpirid và sertindol), lithium và thuốc chống trầm cảm 3 vòng (doxepin, maprotilin, amitriptylin), một số thuốc kháng histamin (terfenadin, astemizol, mizolastin), các thuốc chống sốt rét (quinin, mefloquin, chloroquin, halofantrin và moxifloxacin.
  • Amiodaron làm tăng nồng độ trong huyết tương của thuốc chống đông đường uống (warfarin) và phenytoin, và flecainid bằng cách ức chế CYP 2C9. Do đó, nên giảm liều của các thuốc này.
  • Amiodaron làm tăng nồng độ digoxin và các glycosid, digitalis khác trong máu có thể gây ngộ độc. Khi bắt đầu dùng amiodaron, nên ngưng dùng các glycosid, digitalis hoặc giảm liều một nửa digitalis.
  • Điều trị kết hợp với các thuốc sau không được khuyến cáo: các thuốc chẹn beta và thuốc ức chế kênh calci (diltiazem, verapamil); các thuốc nhuận tràng kích thích.
  • Thận trọng khi kết hợp với các thuốc có khả năng gây tăng kali huyết và/hoặc hạ magnesi huyết, như thuốc lợi tiểu, corticosteroid toàn thân, tetracosactid, amphotericin tiêm tĩnh mạch.
  • Thận trọng ở bệnh nhân phải trải qua gây mê, hoặc đang nhận điều trị bằng oxy liều cao.
  • Nước bưởi ép ức chế cytochrom P450 3A4 và có thể làm tăng nồng độ amiodaron trong huyết tương. Nên tránh uống nước bưởi trong thời gian điều trị bằng amiodaron đường uống.
  • Amiodaron làm tăng nồng độ trong huyết tương của ciclosporin, các statin, các thuốc chuyển hóa nhờ cytochrom P450 3A4, điều này có thể dẫn đến khả năng tăng độc tính của chúng.
  • Trong các nghiên cứu in vitro cho thấy rằng amiodaron cũng có khả năng ức chế CYP 1A2, CYP 2C19 và CYP 2D6 qua chất chuyển hóa chính của nó. Khi được dùng đồng thời, amiodaron có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc mà sự chuyển hóa của nó cần đến CYP 1A2, CYP 2C19 và CYP 2D6.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng amiodaron nên ghi điện tâm đồ và đo kali huyết thanh. Theo dõi điện tâm đồ trong suốt thời gian điều trị.
  • Thận trọng với người suy tim sung huyết, suy gan, hạ kali huyết, rối loạn chức năng tuyến giáp, giảm thị lực hoặc người bệnh phải can thiệp phẫu thuật.
  • Liều cao có thể gây nhịp tim chậm và rối loạn dẫn truyền với nhịp tự thất, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi đang dùng digitalis
  • Thận trọng khi dùng kết hợp với các chất chẹn bêta, hoặc các thuốc chẹn kênh calci vì nguy cơ gây chậm nhịp và blốc nhĩ thất.
  • Rối loạn điện giải, đặc biệt hạ kali huyết, có thể xảy ra khi dùng phối hợp với digitalis hoặc với các thuốc chống loạn nhịp khác, việc phối hợp này có thể gây loạn nhịp.
  • Nhịp tim chậm có thể thấy rõ ở người lớn tuổi.
  • Amiodaron làm biến đổi điện tâm đồ: Kéo dài khoảng QT (nghĩa là có hiện tượng kéo dài sự tái cực) có khả năng làm xuất hiện sóng U, đây là dấu hiệu mô cơ tim thấm thuốc mà không phải là dấu hiệu ngộ độc.
  • Nên ngưng điều trị khi bắt đầu xuất hiện blốc nhĩ-thất độ 2 hoặc 3, blốc xoang nhĩ hoặc blốc 2 nhánh. Lúc bắt đầu xuất hiện blốc nhĩ-thất độ 1 thì cần theo dõi chặt chẽ.
  • Amiodaron có chứa iod làm sai lệch vài thử nghiệm tuyến giáp; tuy nhiên, vẫn có thể đánh giá được chức năng tuyến giáp (T3, T4, TSH).
  • Trong thời gian điều trị, cần hướng dẫn cho bệnh nhân tránh phơi nắng và sử dụng các phương pháp bảo vệ khỏi tác nhân này.
  • Trước khi phẫu thuật, báo cho bác sĩ gây mê biết là bạn đang dùng amiodaron.
  • Chưa rõ về tính an toàn và hiệu quả của amiodaron khi dùng cho trẻ em.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chưa có báo cáo.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc có thể bị giảm ở những bệnh nhân có các triệu chứng lâm sàng khi dùng amiodaron bị rối loạn thị giác.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

Đã xác nhận

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.