Amoxicilin 250mg Bidiphar 12 gói x 1.4g (Amoxicillin)

Mã SP: 31032

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#31032
Amoxicilin 250mg Bidiphar 12 gói x 1.4g (Amoxicillin)
5.0/5

Số đăng ký: VD-18249-13

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Amoxicillin khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Bidiphar

TCCS

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Amoxicillin: 250mg

Công dụng (Chỉ định)

Amoxicilin 250mg được chỉ định để điều trị các nhiễm trùng sau ở người lớn và trẻ em:

  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.
  • Viêm tai giữa cấp tính.
  • Viêm họng và viêm amidan cấp tính do Streptococcus.
  • Các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.
  • Viêm bàng quang cấp tính.
  • Nhiễm khuẩn niệu không triệu chứng trong thời kỳ mang thai.
  • Viêm thận – bể thận cấp tính.
  • Sốt thương hàn và sốt phó thương hàn.
  • Áp xe răng với viêm mô tế bào lan tỏa.
  • Nhiễm trùng khớp xương nhân tạo.
  • Tiệt trừ nhiễm Helicobacter pylori trong bệnh loét đường tiêu hóa (tá tràng và dạ dày).
  • Bệnh Lyme.
  • Amoxicilin 250mg cũng được chỉ định để dự phòng viêm nội mạc tim.
  • Cần phải xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng các thuốc kháng khuẩn thích hợp.

Liều dùng

Liều dùng của amoxicillin được lựa chọn để điều trị nhiễm trùng nên xem xét dựa vào:

Các mầm bệnh dự đoán và khả năng nhạy cảm của mầm bệnh với các thuốc kháng khuẩn.

Mức độ nghiêm trọng và vị trí nhiễm trùng.

Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân được thể hiện bên dưới:

Thời gian điều trị nên được xác định theo loại nhiễm trùng và đáp ứng của bệnh nhân và thông thường nên càng ngắn càng tốt. Một số trường hợp cần thời gian điều trị dài hơn.

Chỉ định Liều dùng
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn 20 đến 90 mg/kg/ngày (chia liều dùng)
Viêm tai giữa cấp tính
Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng
Viêm bàng quang cấp tính
Viêm thận – bể thận cấp tính
Áp xe răng với viêm mô tế bào lan tỏa
Viêm họng và viêm amidan cấp tính do Streptococcus 40 đến 90 mg/kg/ngày (chia liều dùng).
Sốt thương hàn và sốt phó thương hàn 100 mg/kg/ngày, chia thành 3 liều.
Dự phòng viêm nội mạc tim 50 mg/kg đường uống, đơn liều, 30 đến 60 phút trước khi phẫu thuật.
Bệnh Lyme

Giai đoạn sớm: 25 đến 50 mg/kg/ngày, chia làm 3 liều trong 10 đến 21 ngày.

Giai đoạn muộn: 100 mg/kg/ngày, chia thành 3 liều trong 10 đến 30 ngày.

Cần xem xét các hướng dẫn điều trị chính thức cho mỗi chỉ định.

Phác đồ liều dùng 2 lần mỗi ngày chỉ nên được xem xét khi liều dùng trong khoảng trên.

Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg:

Chỉ định Liều dùng
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn 250 mg đến 500 mg, mỗi 8 giờ hoặc 750 mg đến 1 g, mỗi 12 giờ.
Nhiễm khuẩn niệu không triệu chứng trong thời kỳ mang thai
Viêm thận – bể thận cấp tính Đối với nhiễm khuẩn nặng: 750 mg đến 1 g, mỗi 8 giờ
Áp xe răng với viêm mô tế bào lan tỏa
Viêm bàng quang cấp tính Viêm bàng quang cấp tính có thể được điều trị với 3 g, 2 lần mỗi ngày trong 1 ngày.
Viêm tai giữa cấp tính

500 mg, mỗi 8 giờ, 750 mg đến 1 g mỗi 12 giờ.

Đối với nhiễm khuẩn nặng 750 mg đến 1 g, mỗi 8 giờ trong 10 ngày.

Viêm amidan và viêm họng cấp tính do Streptococcus.
Các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính
Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng 500 mg đến 1 g, mỗi 8 giờ.
Sốt thương hàn và sốt phó thương hàn 500 mg đến 2 g, mỗi 8 giờ.
Nhiễm trùng khớp xương nhân tạo 500 mg đến 1 g, mỗi 8 giờ.
Dự phòng viêm nội mạc tim 2 g đường uống, đơn liều, 30 đến 60 phút trước phẫu thuật.
Tiệt trừ nhiễm Helicobacter pylori 750 mg đến 1 g, 2 lần mỗi ngày khi kết hợp với một thuốc ức chế bơm proton (như omeprazol, lansoprazol) và một kháng sinh khác (như clarithromycin, metronidazol) trong 7 ngày.
Bệnh Lyme

Giai đoạn sớm: 500 mg đến 1g, mỗi 8 giờ đến tối đa 4 g/ngày (chia liều dùng) trong 14 ngày (10 đến 21 ngày).

Giai đoạn muộn: 500 mg đến 2 g, mỗi 8 giờ đến tối đa 6 g/ngày (chia liều dùng) trong 10 đến 30 ngày.

Cần xem xét các hướng dẫn điều trị chính thức cho mỗi chỉ định.

Người cao tuổi:

Không cần xem xét điều chỉnh liều.

Người suy thận:

GFR (ml/phút) Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg Trẻ em < 40 kg #
> 30 Không cần điều chỉnh liều Không cần điều chỉnh liều
10 – 30 Tối đa 500 mg, 2 lần mỗi ngày 15 mg/kg, 2 lần mỗi ngày (tối đa 500 mg, 2 lần mỗi ngày).
< 10 Tối đa 500 mg/ngày 15 mg/kg, dùng liều đơn mỗi ngày (tối đa 500 mg)
Trong phần lớn các trường hợp, điều trị theo đường tiêm thích hợp hơn.

Ở bệnh nhân đang thẩm tách máu:

Amoxicillin có thể được loại trừ khỏi hệ tuần hoàn bằng cách thẩm tách máu.

Thẩm tách máu
Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg

15 mg/kg/ngày, dùng liều đơn mỗi ngày.

Trước khi tiến hành thẩm tách máu nên dùng liều bổ sung 15 mg/kg. Để duy trì nồng độ thuốc trong hệ tuần hoàn nên dùng thêm liều 15 mg/kg sau khi thẩm tách máu.

Ở bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc:

  • Liều tối đa amoxicillin: 500 mg/ngày.

Suy gan:

  • Sử dụng liều thận trọng và theo dõi chức năng gan tại những khoảng thời gian đều đặn.

Cách dùng

  • Amoxicilin 250 mg được sử dụng bằng đường uống.
  • Sự hấp thu của amoxicillin không phụ thuộc vào thức ăn.
  • Phân tán toàn bộ bột thuốc trong gói vào khoảng 5 ml nước. Lắc cho đến khi tạo thành hỗn dịch. Uống ngay lập tức.

Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng:

  • Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Quá liều

  • Chưa có báo cáo.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với hoạt chất, với bất kỳ penicilin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử xảy ra phản ứng quá mẫn nặng ngay lập tức (như phản ứng phản vệ) với tác nhân nhóm beta lactam khác (như cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Chưa có báo cáo.

Tương tác với các thuốc khác

  • Chưa có báo cáo.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Phản ứng quá mẫn:

  • Trước khi bắt đầu điều trị với penicilin, cần phải cẩn thận điều tra tiền sử xảy ra các phản ứng quá mẫn với penicilin, cephalosporin hoặc các thuốc nhóm beta-lactam khác.
  • Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (phản ứng dạng phản vệ) đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng liệu pháp penicilin. Những phản ứng này có khả năng xảy ra nhiều hơn ở những bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với penicilin và những người bị dị ứng. Nếu một phản ứng dị ứng xảy ra, phải ngưng dùng amoxicillin và tiến hành liệu pháp điều trị thay thế thích hợp.

Các chủng vi sinh vật không nhạy cảm:

  • Amoxicillin không thích hợp để điều trị một số loại nhiễm trùng trừ khi mầm bệnh đã được ghi nhận và được biết đến là nhạy cảm hoặc rất có khả năng mầm bệnh sẽ thích hợp để điều trị với amoxicillin. Điều này đặc biệt áp dụng khi xem xét điều trị cho bệnh nhân nhiễm trùng đường tiết niệu và nhiễm trùng nặng ở tai, mũi và cổ họng.

Co giật:

  • Co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc ở những bệnh nhân dùng liều cao hoặc ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ (như tiền sử động kinh, được điều trị bệnh động kinh hoặc rối loạn màng não).

Suy thận:

  • Ở bệnh nhân suy thận nên điều chỉnh liều theo mức độ suy giảm.

Phản ứng da:

  • Ở giai đoạn bắt đầu điều trị, sự xuất hiện ban đỏ toàn thân có triệu chứng sốt kèm theo mụn mủ có thể là một triệu chứng của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AEGP). Phản ứng này yêu cầu phải ngưng dùng amoxicillin và chống chỉ định bất kỳ sự điều trị nào sau đó.
  • Cần tránh dùng amoxicillin nếu nghi ngờ bị tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm khuẩn do sự xuất hiện của triệu chứng ban đỏ dạng sởi có liên quan đến tình trạng này sau khi dùng amoxicillin.

Phản ứng Jarisch-Herxheimer:

  • Phản ứng Jarisch-Herxheimer đã được quan sát sau khi điều trị bệnh Lyme với amoxicillin. Đây là kết quả trực tiếp từ tác động diệt khuẩn của amoxicillin đối với vi khuẩn gây bệnh Lyme, xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi. Bệnh nhân cần được thông báo rằng đây là một hiện tượng phổ biến và thường tự hạn chế điều trị bằng kháng sinh đối với bệnh Lyme.

Sự phát triển quá mức các chủng vi sinh vật không nhạy cảm:

  • Sử dụng kéo dài cũng đôi khi dẫn đến sự phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm.
  • Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh đã được báo cáo với hầu hết các tác nhân kháng khuẩn và có thể ở mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, điều quan trọng là phải xem xét chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong suốt hay sau khi dùng bất kỳ kháng sinh nào. Nếu viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh xảy ra, ngưng dùng amoxicillin ngay lập tức, cần sự tư vấn của bác sĩ và bắt đầu một liệu pháp điều trị thích hợp. Trong trường hợp này, chống chỉ định sử dụng các thuốc ức chế nhu động.

Điều trị kéo dài:

  • Nên đánh giá định kỳ chức năng của hệ cơ quan (bao gồm chức năng thận, gan và tạo máu) trong khi điều trị kéo dài. Tăng enzym gan và thay đổi công thức máu đã được báo cáo.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chưa có báo cáo.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.