Apirofenic 300 Apimed 3 vỉ x 10 viên (Tiaprofenic acid)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110454525
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Acid Tiaprofenic khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Apimed khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Tiaprofenic acid: 300mg
Công dụng (Chỉ định)
Điều trị dài hạn các triệu chứng trong:
- Viêm thấp khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp.
- Bệnh thoái khớp gây đau và mất khả năng làm việc.
Điều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn đau cấp tính của:
- Bệnh thoái khớp
- Đau thắt lưng, đau rễ thần kinh nặng.
- Khoa chấn thương: gãy xương, giập, bong gân, hậu phẫu.
- Điều trị triệu chứng đau trong các trường hợp viêm tai mũi họng và răng miệng. Trong chỉ định này, phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, đặc biệt là nguy cơ lan rộng cuả sự nhiễm trùng kết hợp.
Liều dùng
Dùng cho người lớn và trẻ em trên 3 tuổi.
Người lớn:
- Liều tấn công: 2 viên, 3 lần/ngày.
- Liều duy trì: tính từ ngày thứ tư : 3-4 viên/ngày.
- Trẻ em trên 3 tuổi: 10 mg/kg/ngày, chia làm 3-4 lần.
Cách dùng
- Dùng đường uống trong các bữa ăn.
- Uống thuốc với nhiều nước hoặc hòa tan thuốc trong một ly nước lớn
- Thời gian điều trị từ 5 đến 10 ngày.
Quá liều
Các triệu chứng:
- Các triệu chứng bao gồm nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, chảy máu tiêu hóa, hiếm khi tiêu chảy, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, chóng mặt, ù tai, ngất xỉu, thỉnh thoảng co giật. Trong trường hợp ngộ độc thận cấp tính nghiêm trọng và tổn thương gan có thể xảy ra.
Biện pháp trị liệu:
- Bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng theo yêu cầu.
- Trong vòng một giờ sau khi uống quá liều, than hoạt tính nên được xem xét. Ngoài ra, ở người lớn, rửa dạ dày nên được xem xét trong vòng một giờ sau khi uống quá liều.
- Cần đảm bảo lượng nước tiểu tốt. Chức năng thận và gan cần được theo dõi chặt chẽ.
- Bệnh nhân nên được theo dõi trong ít nhất bốn giờ sau khi uống.
- Co giật kéo dài nên được điều trị bằng diazepam tĩnh mạch.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với acide tiaprofénique, kháng viêm không stéroide, aspirine.
- Tiền sử bệnh suyễn dù do hoặc không do aspirine hoặc những thuốc kháng viêm không stéroide gây ra.
- Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển hoặc tiền căn loét dạ dày tá tràng.
- Suy gan hay suy thận nặng.
- Phụ nữ mang thai.
- Trẻ em dưới 3 tuổi.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Rối loạn dạ dày ruột: thường gặp : buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị (khi bắt đầu điều trị); hiếm khi : loét, xuất huyết và thủng đường tiêu hóa (sau khi điều trị kéo dài).
Phản ứng quá mẫn:
- Da : phát ban, nổi mày đay, ngứa, ban xuất huyết. Hiếm khi gây ban đỏ đa dạng và ban mụn nước (hội chứng Stevens Johnson và hội chứng Lyell).
- Hô hấp : lên cơn suyễn, nhất là ở những người đã có dị ứng với aspirine và các thuốc kháng viêm không stéroide khác.
- Khó chịu toàn thân kèm hạ huyết áp, phù Quincke, sốc phản vệ.
- Thận : suy thận, hồi phục được.
- Rối loạn tiết niệu: đau bàng quang, tiểu buốt, tiểu láu, tiểu ra máu. Các rối loạn này sẽ khỏi khi ngưng dùng thuốc.
- Rối loạn hệ thần kinh trung ương : hiếm khi gây chóng mặt.
- Rối loạn máu: giảm tiểu cầu, ban xuất huyết.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Không nên phối hợp:
- Các thuốc chống đông máu đường uống :do tăng nguy cơ xuất huyết.
- Méthotrexate: do làm tăng độc tính trên máu của méthotrexate, nhất là khi chất này được sử dụng ở liều cao.
- Các thuốc kháng viêm không stéroide khác (bao gồm các salicylate ở liều cao) : do tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết đường tiêu hóa.
- Héparine (đường toàn thân): do tăng nguy cơ xuất huyết.
- Lithium: do có nguy cơ tăng lithium huyết có thể đạt đến các giá trị gây độc.
- Ticlopidine: do tăng nguy cơ xuất huyết.
Thận trọng khi phối hợp:
- Các thuốc lợi tiểu: cho bệnh nhân uống nhiều nước, theo dõi chức năng thận trong thời gian đầu trị liệu do có nguy cơ gây suy thận cấp tính ở bệnh nhân mất nước hoặc bị giảm lượng máu.
- Thuốc ức chế men chuyển: giảm tác dụng hạ huyết áp.
Lưu ý khi phối hợp:
- Thuốc ức chế bêta: giảm tác dụng hạ huyết áp.
- Ciclosporine: tăng tác dụng độc trên thận.
- Vòng tránh thai: giảm hiệu lực của vòng tránh thai.
- Thuốc tan huyết khối: tăng nguy cơ xuất huyết.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Chú ý đề phòng:
- Có nguy cơ quá mẫn chéo giữa aspirine và thuốc kháng viêm không stéroide. Không được dùng acide tiaprofénique ở bệnh nhân có tiền sử bệnh suyễn.
- Cẩn thận khi dùng kháng viêm không stéroide trong các bệnh nhiễm trùng hay có nguy cơ nhiễm trùng cho dù được kiểm soát tốt do thuốc có khả năng làm giảm sức đề kháng tự nhiên của cơ thể chống lại nhiễm trùng và/hay che khuất các dấu hiệu thông thường của sự nhiễm trùng.
- Theo dõi các triệu chứng đường tiêu hóa, ngưng điều trị trong trường hợp có xuất huyết dạ dày ruột.
- Nếu điều trị lâu dài, nên kiểm tra chức năng gan, thận và máu.
- Ngưng điều trị khi có ban mụn nước.
Thận trọng lúc dùng:
- Khi bắt đầu điều trị, phải theo dõi kỹ việc bài niệu và chức năng thận ở những bệnh nhân suy tim, suy gan và suy thận mạn tính, những bệnh nhân có dùng thuốc lợi tiểu, và đặc biệt là người có tuổi.
- Các triệu chứng về niệu và viêm bàng quang được ghi nhận với acide tiaprofénique và các thuốc kháng viêm không stéroide khác. Khi có bất kỳ một triệu chứng nào về tiết niệu xuất hiện, phải chấm dứt ngay việc điều trị bằng acide tiaprofenique.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chống chỉ định dùng trong phụ nữ mang thai và cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Cảnh giác các đối tượng điều khiển phương tiện giao thông và sử dụng máy móc về nguy cơ bị choáng váng.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

