Apirofenic 300 Apimed 3 vỉ x 10 viên (Tiaprofenic acid)

Mã SP: 33544

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#33544
Apirofenic 300 Apimed 3 vỉ x 10 viên (Tiaprofenic acid)
5.0/5

Số đăng ký: 893110454525

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Acid Tiaprofenic khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Apimed khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Apimed Pharmaceutical

NSX

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Tiaprofenic acid: 300mg

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị dài hạn các triệu chứng trong:

  • Viêm thấp khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp.
  • Bệnh thoái khớp gây đau và mất khả năng làm việc.

Điều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn đau cấp tính của:

  • Bệnh thoái khớp
  • Đau thắt lưng, đau rễ thần kinh nặng.
  • Khoa chấn thương: gãy xương, giập, bong gân, hậu phẫu.
  • Điều trị triệu chứng đau trong các trường hợp viêm tai mũi họng và răng miệng. Trong chỉ định này, phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, đặc biệt là nguy cơ lan rộng cuả sự nhiễm trùng kết hợp.

Liều dùng

Dùng cho người lớn và trẻ em trên 3 tuổi.

Người lớn:

  • Liều tấn công: 2 viên, 3 lần/ngày.
  • Liều duy trì: tính từ ngày thứ tư : 3-4 viên/ngày.
  • Trẻ em trên 3 tuổi: 10 mg/kg/ngày, chia làm 3-4 lần.

Cách dùng

  • Dùng đường uống trong các bữa ăn. 
  • Uống thuốc với nhiều nước hoặc hòa tan thuốc trong một ly nước lớn
  • Thời gian điều trị từ 5 đến 10 ngày.

Quá liều

Các triệu chứng:

  • Các triệu chứng bao gồm nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, chảy máu tiêu hóa, hiếm khi tiêu chảy, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, chóng mặt, ù tai, ngất xỉu, thỉnh thoảng co giật. Trong trường hợp ngộ độc thận cấp tính nghiêm trọng và tổn thương gan có thể xảy ra.

Biện pháp trị liệu:

  • Bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng theo yêu cầu.
  • Trong vòng một giờ sau khi uống quá liều, than hoạt tính nên được xem xét. Ngoài ra, ở người lớn, rửa dạ dày nên được xem xét trong vòng một giờ sau khi uống quá liều.
  • Cần đảm bảo lượng nước tiểu tốt. Chức năng thận và gan cần được theo dõi chặt chẽ.
  • Bệnh nhân nên được theo dõi trong ít nhất bốn giờ sau khi uống.
  • Co giật kéo dài nên được điều trị bằng diazepam tĩnh mạch.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với acide tiaprofénique, kháng viêm không stéroide, aspirine.
  • Tiền sử bệnh suyễn dù do hoặc không do aspirine hoặc những thuốc kháng viêm không stéroide gây ra.
  • Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển hoặc tiền căn loét dạ dày tá tràng.
  • Suy gan hay suy thận nặng.
  • Phụ nữ mang thai.
  • Trẻ em dưới 3 tuổi.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Rối loạn dạ dày ruột: thường gặp : buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị (khi bắt đầu điều trị); hiếm khi : loét, xuất huyết và thủng đường tiêu hóa (sau khi điều trị kéo dài).

Phản ứng quá mẫn:

  • Da : phát ban, nổi mày đay, ngứa, ban xuất huyết. Hiếm khi gây ban đỏ đa dạng và ban mụn nước (hội chứng Stevens Johnson và hội chứng Lyell).
  • Hô hấp : lên cơn suyễn, nhất là ở những người đã có dị ứng với aspirine và các thuốc kháng viêm không stéroide khác.
  • Khó chịu toàn thân kèm hạ huyết áp, phù Quincke, sốc phản vệ.
  • Thận : suy thận, hồi phục được.
  • Rối loạn tiết niệu: đau bàng quang, tiểu buốt, tiểu láu, tiểu ra máu. Các rối loạn này sẽ khỏi khi ngưng dùng thuốc.
  • Rối loạn hệ thần kinh trung ương : hiếm khi gây chóng mặt.
  • Rối loạn máu: giảm tiểu cầu, ban xuất huyết.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Không nên phối hợp:

  • Các thuốc chống đông máu đường uống :do tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Méthotrexate: do làm tăng độc tính trên máu của méthotrexate, nhất là khi chất này được sử dụng ở liều cao.
  • Các thuốc kháng viêm không stéroide khác (bao gồm các salicylate ở liều cao) : do tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết đường tiêu hóa.
  • Héparine (đường toàn thân): do tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Lithium: do có nguy cơ tăng lithium huyết có thể đạt đến các giá trị gây độc.
  • Ticlopidine: do tăng nguy cơ xuất huyết.

Thận trọng khi phối hợp:

  • Các thuốc lợi tiểu: cho bệnh nhân uống nhiều nước, theo dõi chức năng thận trong thời gian đầu trị liệu do có nguy cơ gây suy thận cấp tính ở bệnh nhân mất nước hoặc bị giảm lượng máu.
  • Thuốc ức chế men chuyển: giảm tác dụng hạ huyết áp.

Lưu ý khi phối hợp:

  • Thuốc ức chế bêta: giảm tác dụng hạ huyết áp.
  • Ciclosporine: tăng tác dụng độc trên thận.
  • Vòng tránh thai: giảm hiệu lực của vòng tránh thai.
  • Thuốc tan huyết khối: tăng nguy cơ xuất huyết.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Chú ý đề phòng:

  • Có nguy cơ quá mẫn chéo giữa aspirine và thuốc kháng viêm không stéroide. Không được dùng acide tiaprofénique ở bệnh nhân có tiền sử bệnh suyễn.
  • Cẩn thận khi dùng kháng viêm không stéroide trong các bệnh nhiễm trùng hay có nguy cơ nhiễm trùng cho dù được kiểm soát tốt do thuốc có khả năng làm giảm sức đề kháng tự nhiên của cơ thể chống lại nhiễm trùng và/hay che khuất các dấu hiệu thông thường của sự nhiễm trùng.
  • Theo dõi các triệu chứng đường tiêu hóa, ngưng điều trị trong trường hợp có xuất huyết dạ dày ruột.
  • Nếu điều trị lâu dài, nên kiểm tra chức năng gan, thận và máu.
  • Ngưng điều trị khi có ban mụn nước.

Thận trọng lúc dùng:

  • Khi bắt đầu điều trị, phải theo dõi kỹ việc bài niệu và chức năng thận ở những bệnh nhân suy tim, suy gan và suy thận mạn tính, những bệnh nhân có dùng thuốc lợi tiểu, và đặc biệt là người có tuổi.
  • Các triệu chứng về niệu và viêm bàng quang được ghi nhận với acide tiaprofénique và các thuốc kháng viêm không stéroide khác. Khi có bất kỳ một triệu chứng nào về tiết niệu xuất hiện, phải chấm dứt ngay việc điều trị bằng acide tiaprofenique.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chống chỉ định dùng trong phụ nữ mang thai và cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Cảnh giác các đối tượng điều khiển phương tiện giao thông và sử dụng máy móc về nguy cơ bị choáng váng.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

Đã xác nhận

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.