A.T Calci Sac An Thiên 30 gói x 3g (Tricalci phosphat)

Mã SP: 32044

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32044
A.T Calci Sac An Thiên 30 gói x 3g (Tricalci phosphat)
5.0/5

Số đăng ký: 893100414424

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Tricalci phosphat khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu An Thiên Pharma khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

An Thiên Pharma

NSX

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Calci (dưới dạng Tricalci phosphat 1.650mg): 604mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị hỗ trợ loãng xương (sau khi mãn kinh, ở tuổi già, do điều trị bằng corticọde) và còi xương (hỗ trợ liệu pháp vitamine D đặc hiệu).
  • Điều trị thiếu calci trong thời kỳ tăng trưởng, khi có thai hay cho con bú.

Liều dùng

Calcium Phosphate 0,6 g:

  • Trẻ em dưới 5 tuổi: nửa gói một ngày.
  • Trẻ em trên 5 tuổi: 1 hoặc 2 gói một ngày.
  • Người lớn: 2 gói một ngày.

Calcium Phosphate 1,2 g:

  • Dành cho người lớn: 1 gói/ngày.

Cách dùng

  • Đổ bột trong gói vào nửa ly nước, khuấy đều cho đến khi thành huyền dịch
  • Thuốc có thể được uống cùng hoặc ngoài bữa ăn.

Quá liều

  • Triệu chứng : khát nước, tiểu nhiều, buồn nôn, nôn mửa, mất nước, cao huyết áp, rối loạn vận mạch, táo bón.
  • Điều trị : ngưng tất cả nguồn cung cấp calci và vitamine D, bù nước và tùy theo độ nặng nhẹ của việc ngộ độc dùng thêm đơn dược hay phối hợp các thuốc lợi tiểu, corticọde, calcitonine, thẩm tích phúc mạc.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Tăng calci huyết (như cường cận giáp, rối loạn thừa vitamin D, khối u do mất xương, suy thận nặng, ung thư xương di căn), sỏi calci do tăng calci niệu nặng và sỏi thận.
  • Bất động lâu ngày kèm với tăng calci niệu và/hoặc tăng calci huyết.
  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100):

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng calci huyết, tăng calci niệu.

Hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1.000):

  • Hệ thống miễn dịch: Quá mẫn như phát ban, ngứa, mày đay.
  • Tiêu hóa: Đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.

Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000):

  • Hệ thống miễn dịch: Đã có báo cáo các trường hợp riêng lẻ phản ứng dị ứng toàn thân (phản ứng phản vệ, phù mặt, phù mạch thần kinh).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Dùng thuốc calci uống, nhất là khi kèm với vitamine D làm tăng độc tính của dẫn xuất digitaline nên phải theo dõi kiểm tra nghiêm ngặt bằng điện tâm đồ.
  • Trong trường hợp điều trị phối hợp với diphosphonate hay fluorure natri, nên dùng calci cách khoảng với các thuốc này (vì có nguy cơ giảm hấp thu diphosphonate hay fluorure natri đường tiêu hóa).
  • Trong trường hợp điều trị với tétracycline uống, nên cách khoảng với Calcium Phosphate ít nhất là 3 giờ để tránh giao thoa với sự hấp thu tétracycline.
  • Trong trường hợp điều trị với thuốc lợi tiểu nhóm thiazide : nên để ý đến nguy cơ tăng calci huyết do giảm đào thải calci đường niệu.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Phải tiếp tục kiểm soát chặt chẽ sự thải trừ calci qua đường tiểu trong trường hợp tăng nhẹ calci niệu (vượt quá 7,5 mmol/24 giờ ở người lớn hoặc 0,12-0,15 mmol/kg/24 giờ ở trẻ em) hoặc suy thận, hoặc có bằng chứng hình thành sỏi đường niệu. Nếu cần thiết nên giảm liều hoặc ngừng uống calci.

Trong điều trị lâu dài:

  • Phải kiểm tra đều đặn calci niệu và giảm liều hay ngưng điều trị nếu calci niệu > 300 mg/24 giờ (7,5 mmol/24 giờ).
  • Khi phối hợp với vitamine D liều cao, cần kiểm tra hằng tuần những tham số calci niệu/calci huyết.
  • Nên dùng thuốc thận trọng trên bệnh nhân mắc bệnh sarcoid do có khả năng tăng sự chuyển hóa của vitamin D thành dạng có hoạt tính. Nên theo dõi calci huyết thanh và calci niệu với những bệnh nhân này.
  • Đối với những bệnh nhân suy chức năng thận, khi dùng các muối calci cần phải theo dõi nồng độ calci và phosphat trong huyết thanh.
  • Đã có báo cáo về sự tăng hấp thu của nhôm với các muối citrat. Calcium gluconolactate viên sủi (chứa acid citric) nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân suy chức năng thận nặng, đặc biệt ở những người dùng các chế phẩm có chứa nhôm.
  • Calcium gluconolactate không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Lượng calci dùng hằng ngày (bao gồm thức ăn và chế phẩm bổ sung) đáp ứng đủ nhu cầu cho phụ nữ mang thai và cho con bú bình thường là 1000-3000 mg.
  • Trong thai kỳ, lượng calci dùng hằng ngày không nên vượt quá 1500 mg.
  • Viên nén sủi bọt Calcium gluconolactate có thể được dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú trong trường hợp bị thiếu hụt calci.

Phụ nữ cho con bú:

  • Lượng calci được tiết đáng kể vào sữa mẹ trong thời gian cho con bú nhưng không gây bất kỳ tác dụng không mong muốn nào cho trẻ sơ sinh.
  • Viên nén sủi bọt Calcium gluconolactate có thể được dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú trong trường hợp bị thiếu hụt calci.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

Đã xác nhận

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.