Bidicarlin 3.2g Bidiphar 10 lọ (Ticarcillin Acid clavulanic)

Mã SP: 30984

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#30984
Bidicarlin 3.2g Bidiphar 10 lọ (Ticarcillin + Acid clavulanic)
5.0/5

Số đăng ký: 893110365325

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Ticarcillin/Acid clavulanic khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Bidiphar

NSX

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Ticarcillin (dưới dạng ticarcillin dinatri): 3g
  • Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat): 0.2g

Công dụng (Chỉ định)

  • Chỉ định của Bidicarlin 3,2 g dựa vào tác dụng kháng khuẩn và đặc tính dược động học của sự kết hợp giữa ticarcillin và acid clavulanic.
  • Bidicarlin 3,2 g được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt là các nhiễm trùng: hô hấp; tai – mũi – họng; tiêu hóa và trong ổ bụng, đặc biệt là phúc mạc; nhiễm trùng huyết; da và mô mềm; xương khớp; đường tiết niệu; nhiễm trùng hỗn hợp nhiều vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí, ngoại trừ viêm màng não.
  • Cần tuân thủ theo các hướng dẫn hiện hành để sử dụng các kháng sinh hợp lý.

Liều dùng

Liều dùng được điều chỉnh theo cân nặng, tuổi, chức năng thận của bệnh nhân, mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng và độ nhạy cảm của vi khuẩn.

Liều dùng của Bidicarlin 3,2 g dựa trên hàm lượng của ticarcillin như bên dưới:

Bệnh nhân có chức năng thận bình thường:

Người lớn:

  • 12 – 15 g ticarcillin/ngày, được dùng mỗi 4, 6 hoặc 8 giờ.

Liều dùng Bidicarlin 3,2 g không được vượt quá ở người lớn:

  • Mỗi lần sử dụng: 200 mg acid clavulanic.
  • Mỗi ngày: 1200 mg acid clavulanic.

Trẻ em (từ 30 tháng đến 14 tuổi):

  • 225 mg ticarcillin/kg/ngày đến 300 mg ticarcillin/kg/ngày, được dùng mỗi 3 – 4 lần/ngày.

Liều dùng Bidicarlin 3,2 g không được vượt quá:

  • Mỗi lần sử dụng: 5 mg acid clavulanic/kg.
  • Mỗi ngày: đối với trẻ trên 3 tháng tuổi và trẻ em: 20 mg acid clavulanic/kg/ngày.

Bệnh nhân suy thận:

Điều chỉnh liều theo mức độ suy thận, theo bảng sau:

Độ thanh thải creatinin Liều dùng
30 – 60 ml/phút 3 g ticarcillin được sử dụng mỗi 8 giờ
10 – 30 ml/phút 3 g ticarcillin được sử dụng mỗi 12 giờ
< 10 ml/phút 1,5g ticarcillin được sử dụng mỗi 24 giờ
Bệnh nhân đang thẩm tách máu: Dùng liều bổ sung 3 g ticarcillin sau mỗi lần thẩm tách máu 3g ticarcillin

Bệnh nhân suy gan:

  • Chưa có dữ liệu để khuyến cáo về liều lượng cho nhóm bệnh nhân này.

Cách dùng

Sử dụng theo đường tiêm tĩnh mạch chậm:

Hoàn nguyên mỗi lọ bột với 20 ml dung môi pha tiêm (nước cất pha tiêm hoặc NaCl 0,9% pha tiêm). Nên dùng ngay sau khi pha.

  • Sử dụng theo đường truyền tĩnh mạch:
  • Lọ bột pha tiêm Bidicarlin 3,2 g được hòa tan trong khoảng 10 ml trước khi pha loãng vào túi đựng dịch truyền hoặc bộ truyền với buret.
  • Thể tích truyền xấp xỉ được đề nghị như sau: 100 ml với nước cất pha tiêm hoặc 100-150 ml với dịch truyền glucose (5% kl/tt).
  • Mỗi liều Bidicarlin 3,2 g được truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian 30 – 40 phút; tránh truyền liên tục trong khoảng thời gian dài hơn do điều này có thể dẫn đến nồng độ thuốc dưới nồng độ điều trị.
  • Nhiệt thường được tạo ra khi hòa tan Bidicarlin 3,2 g. Các dung dịch hoàn nguyên thường có màu vàng nhạt.
  • Các dung dịch truyền Bidicarlin 3,2 g không được sử dụng dưới dạng đa liều hoặc tiêm bắp. Bất kỳ dung dịch kháng sinh còn lại nào cũng nên được loại bỏ nếu sử dụng ít hơn tổng lượng trong 1 lọ.

Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng:

  • Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Quá liều

  • Quá liều có thể xảy ra đặc biệt trong trường hợp suy thận nếu không tuân thủ điều chỉnh liều. Các rối loạn có thể xuất hiện: chảy máu hoặc giảm kết tập tiểu cầu, rối loạn tâm lý thần kinh, co giật, tăng kích thích cơ.

Cách xử trí:

  • Cần ngừng điều trị và điều trị triệu chứng.
  • Bidicarlin 3,2g có thể được loại bỏ khỏi máu bằng thẩm tách máu.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Dị ứng với kháng sinh nhóm beta – lactam (penicillin, cephalosporin): chú ý đến nguy cơ dị ứng chéo với kháng sinh nhóm cephalosporin.
  • Không nên sử dụng kết hợp với methotrexat (xem phần 9. Tương tác, tương kỵ của thuốc).

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các biểu hiện dị ứng, đặc biệt ở da (nổi mề đay, ngứa), tăng bạch cầu ái toan, sốt, phù mạch, khó thở, đặc biệt là sốc phản vệ.

Phát ban da dạng dát sần do dị ứng hoặc không do dị ứng. Một số trường hợp mắc hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng và hội chứng Lyell đã được báo cáo rất hiếm gặp.

Các biểu hiện tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhiễm nấm candida.

Đã có báo cáo hiếm gặp trường hợp viêm đại tràng giả mạc. Cần ngừng điều trị và thực hiện liệu pháp thích hợp (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc điều trị với liều cao.

Các biến cố khác đã được báo cáo hiếm gặp hơn:

  • Tăng vừa phải và thoáng qua transaminase (AST và ALT) ở bệnh nhân dùng kháng sinh nhóm beta-lactam, nhưng chưa rõ mối liên quan lâm sàng của biến cố này.
  • Viêm gan và vàng da ứ mật.
  • Viêm thận kẽ cấp tính.
  • Thiếu máu có hồi phục, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và tăng bạch cầu ái toan.
  • Có khả năng chảy máu do nồng độ protrombin giảm và thời gian chảy máu tăng.
  • Thay đổi trên điện giải đồ như hạ kali máu, được kiểm soát bằng lượng kali đưa vào và thường hồi phục khi ngừng điều trị.
  • Đã có báo cáo hiếm gặp trường hợp viêm bàng quang có xuất huyết.
  • Phản ứng tại chỗ như đau, rát, sưng và cứng ở vị trí tiêm hoặc tiêm truyền.
  • Viêm tĩnh mạch.
  • Viêm tắc tĩnh mạch huyết khối.

Tương tác với các thuốc khác

Các kết hợp không được khuyến khích:

  • Methotrexat: tăng tác dụng và độc tính huyết học của methotrexat do ức chế sự bài tiết ở ống thận bởi penicillin.

Biến cố đặc biệt về mất cân bằng INR:

  • Nhiều trường hợp tăng tác dụng của thuốc chống đông máu đường uống đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng kháng sinh. Loại nhiễm trùng hoặc viêm, tuổi và tình trạng chung của bệnh nhân có thể là những yếu tố nguy cơ. Trong trường hợp này, dường như khó phân biệt giữa bệnh lý nhiễm trùng và phương pháp điều trị bệnh khi xảy ra mất cân bằng INR. Tuy nhiên, một số nhóm kháng sinh có liên quan nhiều hơn, bao gồm: các fluoroquinolon, macrolid, cyclin, cotrimoxazol và một số cephalosporin.
  • Không nên kết hợp probenecid với Bidicarlin 3,2 g. Probenecid làm giảm bài tiết ticarcillin ở ống thận. Dùng đồng thời với probenecid làm chậm sự bài tiết ticarcillin qua thận nhưng không làm chậm sự bài tiết của acid clavulanic.
  • Acid clavulanic trong thành phần của thuốc có thể gây ra sự gắn kết không đặc hiệu của IgG và albumin với màng tế bào hồng cầu dẫn đến xét nghiệm Coombs dương tính giả.
  • Cũng như các kháng sinh khác, sự kết hợp ticarcillin – acid clavulanic có thể làm thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu estrogen và làm giảm hiệu quả của biện pháp tránh thai sử dụng kết hợp bằng đường uống.

Tương kỵ của thuốc:

  • Khi sử dụng kết hợp Bidicarlin 3,2 g với aminoglycosid, không nên trộn lẫn hai loại kháng sinh này trong cùng một lọ mà nên tiêm truyền chéo (cross – infuse) hoặc sử dụng riêng biệt.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Cảnh báo đặc biệt:

  • Nếu xảy ra bất kỳ biểu hiện nào gợi ý dị ứng với penicillin, cần phải ngừng điều trị và thực hiện liệu pháp thích hợp.
  • Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (sốc phản vệ) đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân điều trị với beta-lactam. Vì vậy, nên kiểm tra phản ứng quá mẫn khi sử dụng thuốc. Chống chỉ định sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với những nhóm thuốc này.
  • Các rối loạn đông máu như giảm kết tập tiểu cầu, kèm theo chảy máu, có thể do suy thận tiềm ẩn, đã được báo cáo. Nếu xảy ra chảy máu, phải ngừng điều trị.
  • Các trường hợp viêm đại tràng giả mạc có mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng đã được báo cáo khi sử dụng kháng sinh. Vì vậy, điều quan trọng là phải xem xét chẩn đoán này ở bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi điều trị bằng kháng sinh. Trong trường hợp xảy ra tiêu chảy kéo dài hoặc nghiêm trọng hoặc trong trường hợp đau bụng, nên ngừng điều trị ngay lập tức và tiến hành các liệu pháp kiểm tra bổ sung.

Thận trọng khi sử dụng:

  • Thường xuyên theo dõi điện giải đồ trong máu và có thể cả nước tiểu trong trường hợp điều trị kéo dài.
  • Trong trường hợp suy thận, cần điều chỉnh liều dùng theo độ thanh thải creatinin hoặc nồng độ creatinin huyết thanh.
  • Đối với các aminopenicillin, đã quan sát thấy nguy cơ xảy ra các biến cố da tăng lên trong các trường hợp:
  • Nhiễm virus như bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
  • Kết hợp với allopurinol.
  • Những biến cố này chưa bao giờ được báo cáo với ticarcillin.
  • Nên tuân thủ thể tích pha dung dịch tiêm để tránh xuất hiện viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm.
  • Acid clavulanic trong thành phần của thuốc có thể gây ra sự gắn kết không đặc hiệu của IgG và albumin với màng tế bào hồng cầu dẫn đến xét nghiệm Coombs dương tính giả.
  • Mỗi lọ bột pha tiêm Bidicarlin 3,2 g chứa khoảng 360 mg natri và 39,2 mg kali. Hàm lượng này nên được tính trong lượng cho phép hằng ngày ở bệnh nhân có chế độ ăn hạn chế natri và kali.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Đối với ticarcillin: chưa có dữ liệu đáng tin cậy về khả năng gây quái thai ở động vật.
  • Đối với acid clavulanic: các nghiên cứu trên động vật không chứng minh được bất kỳ tác dụng gây quái thai nào. Do chưa có tác dụng gây quái thai ở động vật nên dự kiến sẽ không có tác dụng gây dị tật ở người.
  • Cho đến nay, các chất gây dị tật ở người đã được chứng minh là gây quái thai ở động vật trong các nghiên cứu được kiểm soát tốt trên hai loài. Về mặt lâm sàng, chưa có đủ dữ liệu liên quan để đánh giá tác dụng gây dị tật hoặc gây độc cho thai nhi của ticarcillin khi dùng trong thời kỳ mang thai.
  • Về mặt lâm sàng, việc sử dụng acid clavulanic trong một số ít trường hợp mang thai chưa cho thấy tác dụng gây dị tật hoặc độc tính rõ ràng nào đối với thai nhi. Tuy nhiên, cần có những nghiên cứu bổ sung để đánh giá hậu quả của việc phơi nhiễm trong thai kỳ.
  • Do đó, chỉ nên cân nhắc sử dụng phối hợp ticarcillin – acid clavulanic trong thời kỳ mang thai nếu cần thiết.

Phụ nữ cho con bú:

  • Ticarcillin và acid clavulanic bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên, có thể cho con bú khi dùng kháng sinh này.
  • Nếu xảy ra rối loạn tiêu hóa ở trẻ sơ sinh (tiêu chảy, nhiễm nấm candida) hoặc phát ban, cần phải ngừng dùng thuốc hoặc tạm dừng cho con bú cho đến khi kết thúc điều trị.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Tác dụng phụ đối với khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc chưa được quan sát thấy.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.