Bidinam Bidiphar 1 lọ (Imipenem Cilastatin)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: VD-20668-14
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Imipenem/Cilastatin khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Imipenem (dưới dạng imipenem monohydrat): 500mg
- Cilastatin (dưới dạng cilastatin natri): 500mg
Công dụng (Chỉ định)
Bidiam được dùng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:
- Imipenem không phải là một thuốc lựa chọn đầu tiên mà chỉ dành cho nhiễm khuẩn nặng
- Imipenem/Cilastatin có hiệu quả trên nhiều loại nhiễm khuẩn, bao gồm nhiễm khuẩn đường tiết niệu và đường hô hấp dưới; nhiễm khuẩn trong ổ bụng và phụ khoa; nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương và khớp.
- Thuốc đặc biệt có ích trong điều trị những nhiểm khuẩn hỗn hợp mắc trong bệnh viện.
- Điều trị nhiễm khuẩn do nhiều loại vi khuẩn hỗn hợp mà những thuốc khác có phổ hẹp hơn hoặc bị chống chỉ định do có tiềm năng độc.
Liều dùng
Người lớn:
- Tiêm truyền tĩnh mạch: tiêm truyền liều 250 – 500mg trong 20 – 30 phút; tiêm truyền liều 1g trong 40 – 60 phút.
- Nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa: 250 – 500mg, cứ 6 – 8 giờ một lần (1 – 4g mỗi ngày)
- Nhiễm khuẩn nặng với những vi khuẩn chỉ nhạy cảm mức độ vừa: 1g cứ 6 – 8 giờ một lần.Liều tối đa hằng ngày 4g hoặc 50mg/kg thể trọng.
- Tiêm bắp: Dùng dịch treo Imipenem/Cilastatin trong Lidocain. HCl để tiêm bắp trong vòng một giờ sau khi pha.
- Chỉ áp dụng với nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa: 500 – 750mg, cứ 12 giờ một lần (liều 750mg được dùng cho những nhiễm khuẩn trong ổ bụng và những nhiễm khuẩn nặng hơn ở đường hô hấp, da và phụ khoa)
- Không dùng tổng liều lượng tiếm bắp lớn hơn 1500 mg một ngày; cần tiêm sâu trong khối cơ lớn.
- Trẻ em (dưới 12 tuổi): Độ an toàn và hiệu lực của Imipenem không được xác định đối với trẻ em, nhưng Imipenem tiêm tĩnh mạch đã được sử dụng có hiệu quả với liều 12 – 25 mg/kg (Imipenem), 6 giờ một lần.
Cách dùng
Tiêm truyền:
Pha là thêm khoảng 10ml loại dịch truyền phù hợp vào lọ. Lắc kỹ và chuyển hỗn hợp này vào lọ chứa dịch truyền. Tiếp tục thêm 10ml loại dịch truyền phù hợp trên để đảm bảo tất cả bột chứa trong lọ được hòa tan. Hỗn dịch thu được cần phải được lắc mạnh cho tới lúc tạo thành một dung dịch trong suốt.
Chú ý: Không được dùng hồn dịch này truyền trực tiếp tĩnh mạch
Phải pha lượng thuốc chưa trong lọ với 100ml dung dịch tiêm truyền; nồng độ cuối cùng không được quá 5 mg/ml; tiêm truyền trong 30- 60 phút; cần theo dõi xem có bị co giật không.
Nếu có buồn nôn/ hoặc nôn trong khi dùng thuốc, giảm tốc độ truyền.
Trong trường hợp suy thận, giảm liều như sau:
| Độ thanh thải Creatinin (ml/phút) | Liều dùng |
| 30 – 70 | 75% liều dùng thường |
| 20 – 30 | 50% liều dùng thường |
| ≤ 20 | 25% liều dùng thường |
Cho một liều bổ sung sau khi thẩm tách máu.
Độ ổn định của Imipenem/Cliastatin:
Thời gian ổn định của Imipenem/Cilastatin khi pha với các dịch truyền được lựa chọn và dự trữ ở nhiệt độ phòng hoặc trong tủ lạnh.
| Dịch pha | Thời gian ổn định | |
| Nhiệt độ phòng(250C) | Tủ lạnh (40C) | |
| Dung dịch NaCl đẳng trương | 4 giờ | 24 giờ |
| Dung dịch Dextrose 5% | 4 giờ | 24 giờ |
| Dung dịch Dextrose 10% | 4 giờ | 24 giờ |
| Dextrose 5% &NaCl 0,9% | 4 giờ | 24 giờ |
| Dextrose 5% &NaCl 0,45% | 4 giờ | 24 giờ |
| Dextrose 5% &NaCl 0,225% | 4 giờ | 24 giờ |
| Dextrose 5% &KCl 0,15% | 4 giờ | 24 giờ |
| Mannitol 5% &10% | 4 giờ | 24 giờ |
Imipenem/Cilastatin tương kỵ hóa học với lactat và không nên dùng các dịch truyền có chứa lactat để pha thuốc. Tuy nhiên có thể truyền Imipenem/Cilastatin vào một hệ thống truyền tĩnh mạch đang truyền lactat.
Imipenem mất hoạt tính ở pH acid hoặc kiềm. Không trộn lẫn Imipenem/Cilastatin vào những kháng sinh khác. Tuy nhiên có thể dùng đồng thời, nhưng tại các vị trí tiêm khác, như các aminoglycosid.
Quá liều
- Triệu chứng quá liều gồm tăng nhạy cảm thần kinh – cơ, cơn co giật.
Xử trí:
- Trong trường hợp quá liều ngừng dùng Imipenem/Cilastatin, điều trị triệu chứng và áp dụng những biện pháp hỗ trợ cần thiết. Có thể áp dụng thầm tách máu để loại trừ thuốc ra khỏi máu.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn đối với Imipenem/Cilastatin hoặc các thành phần khác.
- Do dùng dung dịch pha loãng có Lidocain hydroclorid, nên Imipenem/Cilastatin tiêm bắp bị chống chỉ định đối với những người có tiền sử nhạy cảm với các thuốc gây tê hoạc thuộc oại amid, và những người bị sốc nặng hoặc bị blốc tim.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
ADR thường gặp ít nhất là buồn nôn và nôn. Co giật có thể xảy ra, đặc biệt khi dùng liều cao cho người bịnh có thương tổn hệ thần kinh trung ương và người suy thận. Người bịnh dị ứng với những kháng sinh beta-lactam khác có thể phản ứng mẫn cảm khi dùng Imipenem.
- Thường gặp: buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Viêm tĩnh mạch.
- Ít gặp: Hạ huyết áp, đánh trống ngực. Cơn động kinh màng giả. Giảm bạch cầu trung tính(gồm cả mất bạch cầu hạt), tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu, thử nghiệm Coombs(+), giảm tiểu cầu, tăng thời gian prothrombin. Tăng AST, ALT, phosphatase kiềm, và bilirubin. Đau ở chỗ tiêm. Tăng urê và creatinin huyết, xét nghiệm nước tiểu không bình thường.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Cần giảm liều đối với người suy thận và người cao tuổi.
- Dùng thận trọng với người bệnh có tiền sử co giật hoặc mẫn cảm với các thuốc beta – lactam.
- Khi xảy ra ADR về thần kinh trung ương trong khi điều trị, cần phải ngừng dùng Imipenem/Cilastatin. Cần tiếp tục liệu pháp chống co giật cho người bệnh bị co giật.
Tương tác với các thuốc khác
- Tăng độc tính: Các kháng sinh beta-lactam và probeneccid có thể làm tăng độc tính của Imipenem/Cilastatin.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Những tác dụng không mong muốn về thần kinh trung ương như giật rung cơ, trạng thái lú lẫn hoặc cơn co giật đã xảy ra sau khi tiêm tĩnh mạchImipenem/Cilastatin. Những tác dụng phụ này thường gặp hơn ở những người bịnh có rối loạn thần kinh trung ương đồng thời với suy giảm chức năng thận.
- Cũng như đối với các kháng sinh khác, việc sử dụng kéo dài Imipenem/Cilastatin có thể dẫn tới sự phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm.
- Những người cao tuổi thường cần liều thấp hơn, vì chức năng thận bị giảm do tuổi tác.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Imipenem qua nhau thai. Không có những công trình nghiên cứu đầy đủ về Imipenem/Cilastatin ở phụ nữ mang thai. Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai khi lợi ích thu được hơn hẳn so với nguy cơ xảy ra đối với người mẹ và thai.
- Phụ nữ cho con bú: Vì Imipenem bài tiết trong sa mẹ, cần dùng thận trọng Imipenem/Cilastatin đối với phụ nữ cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

