Bisilkon Bidiphar tuýp 10g (Betamethasone Clotrimazole Gentamicin)

Mã SP: 31954

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#31954
Bisilkon Bidiphar tuýp 10g (Betamethasone + Clotrimazole + Gentamicin)
5.0/5

Số đăng ký: 893110342823

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Betamethasone/Clotrimazole/Gentamicin khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Bidiphar

NSX

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Clotrimazol: 100mg
  • Betamethason dipropionat: 6.4mg
  • Gentamicin (dưới dạng Gentamicin sulfat): 10mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị các bệnh lý da đáp ứng với corticosteroid khi có biến chứng nhiễm trùng do vi khuẩn (nhạy cảm với gentamicin) và nấm (nhạy cảm với clotrimazol) hoặc khi nghi ngờ do nhiễm trùng.
  • Bisilkon thích hợp để điều trị eczema có rỉ dịch.

Liều dùng

  • Rửa sạch vùng da bị nhiễm bệnh, thấm khô rồi thoa lớp thuốc mỏng vừa đủ lên vùng da bị ảnh hưởng 2 lần/ngày, vào buổi sáng và buổi tối. Để điều trị hiệu quả, Bisilkon nên được bôi thường xuyên.
  • Thời gian điều trị khác nhau tùy thuộc vào mức độ, vị trí của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân. Tuy nhiên, khi bôi thuốc trong 3 – 4 tuần mà không thấy có dấu hiệu cải thiện thì nên ngừng thuốc và khám lại.

Cách dùng

  • Kem dùng ngoài.

Quá liều

  • Sử dụng quá liều hoặc kéo dài corticosteroid tại chỗ có thể ức chế chức năng tuyến yên – thượng thận, dẫn đến suy thượng thận thứ cấp và gây ra các biểu hiện tăng năng vỏ tuyến thượng thận, bao gồm bệnh Cushing.
  • Các biểu hiện quá liều do sử dụng clotrimazol tại chỗ ít khi xảy ra.
  • Sử dụng quá liều đơn của gentamicin thường không gây ra các triệu chứng. Tuy nhiên, việc sử dụng quá mức hoặc kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các thương tổn gây ra bởi các vi sinh vật không nhạy cảm.

Cách xử trí:

  • Điều trị triệu chứng thích hợp là cần thiết. Các triệu chứng quá liều cấp tính corticosteroid thường tự hồi phục. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần. Trong trường hợp ngộ độc mãn tính, ngưng dùng từ từ corticosteroid được khuyến cáo.
  • Nếu xảy ra sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm, ngừng sử dụng Bisilkon và tiến hành liệu pháp điều trị thích hợp.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Người có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Vết thương hở hoặc màng nhầy.
  • Người nhiễm trùng da do nhiễm vi khuẩn (lao da, giang mai,…), nấm (nhiễm Candida,…), virus (giời leo, rộp da, thủy đậu, đậu mùa,…) và côn trùng (ghẻ ngứa, chí rận,…) (triệu chứng có thể xấu đi).
  • Viêm da quanh miệng, mụn nói chung và mụn trứng cá.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Các phản ứng bất lợi hiếm khi xảy ra; bao gồm sự đổi màu da, giảm sắc tố, nóng bừng, ban đỏ, rỉ dịch và ngứa.
  • Trong số gần 1000 bệnh nhân được điều trị tại chỗ các bệnh lý da với clotrimazol, khoảng 95% dung nạp tại chỗ tốt. Các phản ứng bất lợi được báo cáo gồm: đau nhức, phồng rộp, bong tróc, phù, nổi mề đay và kích thích da.
  • Việc điều trị với gentamicin có thể gây ra kích thích thoáng qua và thường không yêu cầu phải ngưng điều trị.
  • Các phản ứng bất lợi tại chỗ đã được báo cáo với việc sử dụng corticosteroid tại chỗ (đặc biệt các vùng băng kín) như: nóng bừng, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, rậm lông, phát ban dạng mụn, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng, viêm da tiếp xúc dị ứng, rộp da, nhiễm trùng thứ cấp, teo da, ban hạt kê.

Tương tác với các thuốc khác

Betamethason:

  • Paracetamol: corticosteroid cảm ứng enzym gan, có thể tăng tạo thành một chất chuyển hóa có độc với gan.
  • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: những thuốc này không làm bớt và có thể tăng các rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra; không được dùng những thuốc chống trầm cảm này để điều trị những tác dụng không mong muốn nói trên.
  • Các thuốc chống đái tháo đường đường uống hoặc insulin: tăng nồng độ glucose huyết nên cần phải điều chỉnh liều điều trị.
  • Glycosid digitalis: tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết.
  • Phenobarbital, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin: có thể tăng chuyển hóa của corticosteroid và làm giảm tác dụng điều trị của chúng.
  • Dùng đồng thời corticosteroid với các thuốc chống đông loại coumarin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông.
  • Các thuốc chống viêm không steroid hoặc rượu phối hợp với glucocorticoid có thể làm tăng xuất hiện và mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa. Corticosteroid có thể làm tăng nồng độ salicylat trong máu. Phải thận trọng khi phối hợp với aspirin trong trường hợp giảm prothrombin huyết.
  • Khi dùng bethamethason có thể làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của các thuốc ức chế cholinesterase, amphotericin B, cyclosporin, lợi tiểu quai, natalizumab, lợi tiểu nhóm thiazid. Ngược lại, một số loại thuốc khi dùng chung sẽ tăng nồng độ hoặc tác dụng của betamethason như: các thuốc chống nấm thuộc dẫn xuất azol, các thuốc chẹn kênh calci, kháng sinh nhóm quinolon, macrolid, tratuzumab, estrogen.
  • Với clotrimazol: chưa có thông báo về tác dụng hiệp đồng hay đối kháng giữa clotrimazol và nystatin, amphotericin B hay flucytosin với các loài Candida albicans.
  • Với gentamicin: chưa tìm thấy tương tác thuốc của gentamicin khi dùng đường bôi ngoài da trong các tài liệu khoa học. Tuy nhiên, thuốc có thể hấp thu toàn thân sau khi sử dụng tại chỗ trên vùng da bị trợt mất lớp da, bị bỏng, vết thương và các hốc của cơ thể trừ bàng quang và khớp, do đó có thể gây ra tương tác thuốc hệ thống như:
  • Tăng tác dụng của abobotulinumtoxin A, các dẫn xuất của bisphosphonat, carboplatin, colistimethat, cyclosporin, galium nitrat, onabotulinumtoxin A, rimabotulinnumtoxin B.
  • Ức chế hoạt tính của α-galactosidase, vì vậy tương tác với agalsidase alpha và agalsidase beta; vắc xin BCG, galium nitrat, vắc xin thương hàn.
  • Giảm calci huyết có thể xảy ra ở người bệnh điều trị với aminoglycosid và bisphosphonat.
  • Giảm thải trừ qua thận của zalcitabin.
  • Tăng nguy cơ độc thận hoặc thính giác khi phối hợp với các thuốc gây độc thận (như các aminoglycosid khác, vancomycin, một số thuốc thuộc họ cephalosporin) hoặc gây độc thính giác (như acid ethacrynic,…). Nguy cơ này cũng tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh cơ.
  • Việc sử dụng chung với các thuốc chống nôn như dimenhydrinat có thể che lấp những triệu chứng đầu tiên của nhiễm độc tiền đình.

Tương kỵ của thuốc:

  • Chưa tìm thấy thông tin về tương kỵ của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Corticoid dùng tại chỗ hấp thu toàn thân có thể gây ức chế vùng dưới đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA) có hồi phục, hội chứng Cushing, tăng đường huyết, tiểu đường và loãng xương ở một số bệnh nhân. Ở một số người dùng corticoid ngoài da thoa với diện tích rộng hoặc trong tình trạng băng kín, sự ức chế trục vùng dưới đồi – tuyến yên – thượng thận phải được kiểm tra thường xuyên qua nồng độ cortisol trong máu, cortisol tự do trong nước tiểu hoặc thử nghiệm sự kích thích ACTH.
  • Nên tránh để dùng điều trị lâu dài, đặc biệt là băng kín vì thuốc có thể gây ra tác dụng phụ giống như dùng corticoid đường uống.
  • Sử dụng đồng thời với kháng sinh aminoglycosid toàn thân có thể gây độc từ việc tích lũy thuốc kháng sinh. Trừ những trường hợp đặc biệt, tránh dùng liên tục trong dài ngày và trong tình trạng băng kín. Đặc biệt lưu ý những thông tin trên đối với trẻ sơ sinh và trẻ em.
  • Không dùng để điều trị nhiễm nấm toàn thân; nếu có kích ứng hoặc mẫn cảm, phải ngừng thuốc và điều trị thích hợp; phải điều trị thuốc đủ thời gian theo chỉ định mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm; báo với thầy thuốc nếu có biểu hiện tăng kích ứng ở vùng bôi thuốc (đỏ, ngứa, bỏng, mụn nước, sưng), dấu hiệu của sự quá mẫn. Tránh các nguồn gây nhiễm khuẩn hoặc tái nhiễm.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Có xảy ra dị tật ở thú vật khi dùng tại chỗ thuốc này. Tính an toàn của thuốc cho phụ nữ mang thai chưa được thiết lập, vì vậy không nên dùng cho phụ phụ nữ mang thai hoặc người có khả năng có thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa có báo cáo corticoid dùng ngoài da có vào sữa mẹ hay không, nhưng corticoid đường uống có vào sữa mẹ. Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu cần thiết, ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.