Bisoprolol 5mg Khapharco 10 vỉ x 10 viên (Bisoprolol fumarat)

Mã SP: 31780

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#31780
Bisoprolol 5mg Khapharco 10 vỉ x 10 viên (Bisoprolol fumarat)
5.0/5

Số đăng ký: VD-22474-15

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Bisoprolol khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Khaphaco khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Bisoprolol fumarat: 5mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Tăng huyết áp.
  • Đau thắt ngực.
  • Suy tim mạn tính ổn định, từ vừa đến nặng, kèm giảm chức năng tâm thu thất trái sử dụng cùng với các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, lợi tiểu, và có thể với glycosid trợ tim.

Liều dùng

Liều thông thường đối với người lớn:

  • Tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực: 5 - 10 mg/ngày x 1 lần/ngày, khuyến cáo liều tối đa 20 mg/ngày.
  • Bệnh suy tim mạn ổn định: Liều uống khởi đầu là 1,25 mg x 1 lần/ngày.
  • Nếu dung nạp, có thể tăng gấp đôi liều sau 1 tuần, và sau đó tăng liều từ từ từng đợt cách nhau khoảng 1 - 4 tuần cho đến liều tối đa được dung nạp; liều không nên vượt quá 10 mg x 1 lần/ngày.
  • Bệnh nhân suy gan và suy thận: Liều uống khởi đầu đối với bệnh tăng huyết áp là 2,5 mg/ngày và tăng liều từ từ trên bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận (độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút). Liều tối đa 10 mg/ngày cho cả đau thắt ngực và tăng huyết áp trên bệnh nhân suy gan nặng hoặc có độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút.
  • Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
  • Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

Triệu chứng:

  • Nhịp tim chậm, hạ huyết áp, suy tim sung huyết, co thắt phế quản và hạ đường huyết là các dấu hiệu phổ biến nhất của quá liều thuốc chẹn beta.

Điều trị:

Nếu xảy ra quá liều, phải ngừng bisoprolol và điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Có một số ít dữ liệu gợi ý bisoprolol fumarat không thể bị thẩm tách. Dựa vào tác động dược lý và những khuyến cáo cho các thuốc chẹn beta khác, cân nhắc các phương pháp tổng quát sau khi thấy các dấu hiệu lâm sàng:

  • Nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch atropine. Nếu đáp ứng không đầy đủ, có thể dùng thận trọng isoproterenol hoặc một thuốc khác có tác dụng làm tăng nhịp tim. Trong một số trường hợp, đặt máy tạo nhịp tim tạm thời để kích thích tăng nhịp.
  • Hạ huyết áp: Truyền dịch tĩnh mạch và dùng các thuốc tăng huyết áp (isoproterenol hoặc một thuốc chủ vận alpha - adrenergic). Có thể dùng glucagon tiêm tĩnh mạch.
  • Biốc tim (độ hai hoặc độ ba): Theo dõi cẩn thận người bệnh và tiêm truyền isoproterenol hoặc đặt máy tạo nhịp tim, nếu thích hợp.
  • Suy tim sung huyết: Khởi đầu liệu pháp thông thường (dùng digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc làm tăng lực co cơ, thuốc giãn mạch)
  • Co thắt phế quản: Dùng các thuốc giãn phế quản như isoproterenol và/hoặc aminophylin.
  • Hạ đường huyết: Tiêm tĩnh mạch glucose.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với Bisoprolol fumarat hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Sốc tim.
  • Suy tim cấp, suy tim chưa kiểm soát được bằng điều trị nền, suy tim độ lll nặng hoặc độ IV.
  • Blốc nhĩ - thất độ hai hoặc độ ba.
  • Nhịp tim chậm dưới 60 lần/phút trước khi bắt đầu điều trị.
  • Hội chứng suy nút xoang.
  • Hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
  • Giai đoạn cuối của bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên và hội chứng Raynaud.
  • U tủy thượng thận (u tế bào ưa crôm) không được điều trị.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và nhất thời.

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Tiêu hóa: ỉa chảy, nôn
  • Hô hấp: Viêm mũi.
  • Chung: Suy nhược, mệt mỏi.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Cơ xương: Đau khớp.
  • Hệ TKTW: Giảm cảm giác, khó ngủ.
  • Tim mạch: Nhịp tim chậm.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn.
  • Hô hấp: Khó thở.
  • Chung: Đau ngực, phù ngoại biên.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Tham khảo mục: Quá liều và xử trí

Tương tác với các thuốc khác

  • Bệnh nhân đang dùng các thuốc làm cạn catecholamin như reserpin hoặc guanethidin, nên được theo dõi chặt chẽ vì tác động ức chế beta - adrenergic hiệp lực của bisoprolol có thể làm giảm quá mức hoạt tính giao cảm. Trên những bệnh nhân đang điều trị đồng thời với clonidin, nếu ngưng điều trị thì nên ngưng bisoprolol vài ngày trước khi ngưng clonidin.
  • Nên thận trọng khi dùng đồng thời bisoprolol với các thuốc ức chế cơ tim hoặc các thuốc ức chế dẫn truyền nhĩ thất, như các thuốc chẹn calci [đặc biệt như nhóm phenylalkylamin (verapamil) và nhóm benzothiazepin (diltiazem)] hoặc thuốc trị loạn nhịp như disopyramid.
  • Dùng đồng thời với rifampicin làm tăng sự chuyển hóa của bisoprolol, dẫn đến rút ngắn thời gian bán thải của bisoprolol. Tuy nhiên, không cần thiết phải điều chỉnh liều.
  • Do không có các nghiên cứu về tính tương ky của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Suy tim: Kích thích thần kinh giao cảm là một thành phần cần thiết hỗ trợ chức năng tuần hoàn trong giai đoạn bắt đầu suy tim sung huyết và các thuốc chẹn beta có thể gây suy giảm thêm co bóp của cơ tim và thúc đẩy suy tim nặng hơn.
  • Bệnh nhân không có tiền sử suy tim: Sự ức chế liên tục cơ tim của các thuốc chẹn beta trên một số bệnh nhân có thể làm suy tim. Khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của suy tim, nên xem xét việc ngừng dùng bisoprolol. Trong vài trường hợp, có thể tiếp tục điều trị với thuốc chẹn beta trong khi điều trị suy tim với các thuốc khác.
  • Ngừng điều trị đột ngột: Đau thắt ngực nặng lên và trong một số trường hợp, nhồi máu cơ tim hoặc loạn nhịp thất ở người bệnh động mạch vành sau khi ngừng đột ngột thuốc chẹn beta. Do đó cần phải nhắc nhở những người bệnh này là không được ngừng dùng thuốc khi chưa có lời khuyên của thầy thuốc. Ngay cả với người bệnh chưa rõ bệnh mạch vành, nên khuyên giảm dần bisoprolol trong khoảng một tuần dưới sự theo dõi cẩn thận của thầy thuốc. Nếu các triệu chứng cai thuốc xảy ra, nên dùng thuốc lại ít nhất trong một thời hạn.
  • Bệnh mạch máu ngoại vì: Các thuốc chẹn beta có thể gây ra hoặc làm nặng thêm triệu chứng của suy động mạch ở bệnh nhân bị bệnh mạch máu ngoại vi.
  • Bệnh co thắt phế quản: Nên dùng thận trọng bisoprolol và khởi đầu điều trị ở liều 2,5 mg cho những bệnh nhân bệnh co thắt phế quản không đáp ứng hoặc không thể dung nạp với các thuốc trị tăng huyết áp khác.
  • Gây mê và đại phẫu thuật: Nếu cần phải tiếp tục điều trị với bisoprolol gần lúc phẫu thuật, phải đặc biệt thận trọng khi dùng các thuốc gây mê làm suy giảm chức năng cơ tim, nhu: ether, cyclopropan và tricloroethylen.
  • Đái tháo đường và hạ đường huyết: Các thuốc chẹn beta có thể che lấp dấu hiệu hạ đường huyết, như chứng tim đập nhanh. Bệnh nhân bị hạ đường huyết tự phát hoặc bệnh nhân đái tháo đường đang dùng insulin hay các thuốc trị đái tháo đường đường uống nên thận trọng.
  • Nhiễm độc tuyến giáp: Các thuốc chẹn beta che lấp dấu hiệu tăng năng tuyến giáp như tim đập nhanh.
  • Suy giảm chức năng thận và gan: Cần hiệu chỉnh liều bisoprolol một cách cẩn thận đối với người bênh suy thận hoặc suy hoặc suy gan.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Chưa có thử nghiệm đầy đủ và chặt chẽ trên phụ nữ có thai. Bisoprolol được dùng khi lợi ích điều trị cho người mẹ cao hơn nguy cơ đối với thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú: Lượng nhỏ bisoprolol được phát hiện trong sữa chuột. Chưa biết thuốc có bài tiết qua sữa người không. Vì nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ nên thận trọng khi dùng bisoprolol cho phụ nữ đang cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây tác dụng không mong muốn buồn ngủ nên có thể sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.