Biviantac Reliv 30 gói x 10ml (Nhôm hydroxit Magnesi hydroxyd Simethicon)

Mã SP: 33190

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#33190
Biviantac Reliv 30 gói x 10ml (Nhôm hydroxit + Magnesi hydroxyd + Simethicon)
5.0/5

Số đăng ký: 893100377325

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Nhôm Hydroxyd/Magnesi/Simethicon khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Reliv khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Reliv Pharma

NSX

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Magnesium hydroxide: 800mg
  • Dried aluminum hydroxide gel (tương đương 612mg aluminum hydroxide 400mg aluminum oxide): 800mg
  • Simethicone (dưới dạng simethicone 30% emulsion 266,67mg): 80mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Hỗn dịch uống Biviantac New Melon taste có tác dụng kháng acid và chống đầy hơi.
  • Điều trị triệu chứng: Ợ nóng, ăn không tiêu, tăng tiết acid dạ dày, đau dạ dày với các triệu chứng này, đầy hơi, ăn uống quá mức.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Uống 10 ml - 20 ml (1 – 2 gói) giữa các bữa ăn, trước khi đi ngủ hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Không dùng quá 60 ml (6 gói) trong khoảng thời gian 24 giờ.
  • Không dùng liều tối đa trong hơn 2 tuần.

Trẻ em dưới 12 tuổi:

  • Hỏi ý kiến bác sĩ.

Cách dùng

  • Thuốc dùng qua đường uống.
  • Lắc kỹ trước khi dùng.

Quá liều

  • Các triệu chứng quá liều bao gồm kích ứng đường tiêu hóa, tiêu chảy nhiều nước. Trường hợp ngộ độc magnesium có thể gây tăng magnesium huyết, bao gồm các triệu chứng như buồn nôn, nôn, đỏ bừng mặt, khát nước, hạ huyết áp, chóng mặt, lú lẫn, mất phản xạ gân xương, yếu cơ, ức chế hô hấp, rối loạn nhịp tim, hôn mê và ngừng tim.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Suy thận nặng, giảm phosphate máu, tăng magnesium máu.
  • Thủng hoặc tắc ruột.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mãn tính dùng aluminum hydroxide làm tác nhân gây dính kết phosphate.

Giảm phosphate huyết đã xảy ra khi dùng kéo dài hoặc liều cao.Thuốc kháng acid chứa aluminum có tác dụng làm săn se và gây táo bón, liều cao có thể gây tắc ruột. Ngộ độc aluminum và nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê huyếtcao.

Thường gặp (ADR > 1/100):

  • Táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, ợ, phân trắng.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

  • Giảm phosphate huyết làm tăng tiêu xương, nhuyễn xương (khi chế độ ăn ít phosphate), tăng calci niệu, giảm magnesium huyết, tăng aluminum huyết gây bệnh não, sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.

Tiêu chảy, đau bụng.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000):

  • Tăng magnesium huyết có thể xảy ra khi dùng thuốc kéo dài trên bệnh nhân suy thận.
  • Phản ứng quá mẫn như phát ban, viêm ngứa, phù mặt, phù lưỡi, khó thở.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Tất cả các thuốc kháng acid đều làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu của các thuốc khác khi dùng phối hợp hoặc do làm thay đổi thời gian thuốc ở trong đường tiêu hóa hoặc do tạo phức với chúng. Tăng pH đường tiêu hóa do thuốc chống acid có thể ảnh hưởng đến khả năng rã, hòa tan hay ion hóa của các thuốc bao tan trong ruột và các thuốc có bản chất acid hay base yếu. Tăng pH trong nước tiểu, dẫn đến giảm thải trừ các thuốc có bản chất base yếu và tăng thải trừ các thuốc có bản chất acid yếu. Vì vậy, cần uống thuốc này cách xa các thuốc khác từ 2-3 giờ, hoặc uống cách xa.

  • Ít nhất 4 giờ (đối với elvitegravir) hoặc trước ít nhất 2 giờ hay sau 6 giờ (đối với dolutegravir).
  • Ít nhất trước 2 giờ hoặc sau 4 giờ (đối với rilpivirin), trước 6 giờ hoặc sau 1 giờ (đối với ibandronic).
  • Kháng sinh quinolon ít nhất trước 2 giờ và sau 4-6 giờ khi uống thuốc này.
  • Levothyroxin ít nhất 4 giờ.
  • Hấp thu của aspirin dạng bao tan trong ruột tăng lên khi dùng cùng các thuốc kháng acid.
  • Hấp thu của dicoumarol tăng lên khi dùng cùng các thuốc chứa aluminum và magnesium hydroxide.
  • Hấp thu của pseudoephedrin hoặc diazepam tăng lên khi dùng cùng aluminum hydroxide.
  • Dipyridamol và mycophenolat tránh dùng chung thuốc chứa magnesium.
  • Nguy cơ tắc ruột khi uống aluminum hydroxide cùng với polystyrene sulfonate resin.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng:

  • Bệnh nhân suy thận và chế độ ăn hạn chế magnesium.
  • Đang dùng thuốc theo toa. Antacid cần dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Cảnh báo tá dược:

  • Thuốc có chứa tá dược sorbitol, sorbitol là nguồn dinh dưỡng giàu fructose. Nếu bệnh nhân (hoặc bệnh nhi) được chẩn đoán có rối loạn dung nạp với một số loại đường nhất định hoặc nếu bệnh nhân bị rối loạn không dung nạp fructose do di truyền, một rối loạn di truyền hiếm gặp, mà bệnh không thể tiêu hóa fructose, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này.
  • Thuốc có chứa tá dược methyl parahydroxybenzoate, propyl parahydroxybenzoate, có thể gây ra các phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm).
  • Thuốc này có chứa 200 mg propylene glycol trong mỗi 10 ml hỗn dịch uống.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Các nghiên cứu trên động vật không phát hiện nguy cơ của thuốc lên thai. Trên người, hiện chưa có dữ liệu về nguy cơ của thuốc trong thai kỳ. Chỉ có lượng nhỏ magnesium hấp thu vào cơ thể nên khả năng thai tiếp xúc với thuốc là thấp.
  • Simethicone không rõ có qua được nhau thai hay không nhưng hấp thu qua ruột bị hạn chế, điều đó làm giảm khả năng phơi nhiễm đối với thai nhi.
  • Tránh dùng liều cao kéo dài.

Phụ nữ cho con bú:

  • Mặc dù một lượng nhỏ aluminum bài tiết qua sữa nhưng nồng độ không đủ để gây tác hại đến trẻ bú mẹ.
  • Magnesium được thải trừ qua sữa nhưng chỉ với lượng nhỏ. Có thể dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.
  • Simethicone không biết có được bài tiết vào sữa mẹ hay không, cũng không có báo cáo về dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Cần cân nhắc nguy cơ/ lợi ích khi sử dụng thuốc này cho bà mẹ đang cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

Đã xác nhận

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.