Carbatol-200 Torrent Pharma 10 vỉ x 10 viên - Trị bệnh động kinh cục bộ

Mã SP: 18748

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#18748
Carbatol-200 Torrent Pharma 10 vỉ x 10 viên (Carbamazepine)
5.0/5

Số đăng ký: 890114019824

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Carbamazepine khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Torrent khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Torrent Pharmaceuticals Ltd

NSX

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Carbamazepine: 200mg

Công dụng (Chỉ định)

Carbatol-200 được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Kiểm soát cơn động kinh – cơn co giật cục bộ – cơn cứng toàn thân.
  • Đau dây thần kinh sinh ba kịch phát.
  • Loạn tâm thần hưng – trầm cảm ở các bệnh nhân không đáp ứng với liệu pháp lithi.

Liều dùng

Động kinh:

  • Người lớn: Liều khởi đầu 100-200 mg, 1 hoặc 2 lần mỗi ngày. Liều có thể được tăng dần cho đến khi đạt được đáp ứng mong muốn, thường mức liều từ 800-1200 mg. Đối với một vài bệnh nhân liều có thể lên tới 1600-2000 mg.
  • Người lớn tuổi: Không có các bằng chứng khác nhau trong tính chất về dược động học ở người lớn tuổi, vì vậy không cần chỉnh liều. Tuy nhiên, do tiềm năng tương tác thuốc có thể xảy ra, cần thận trọng khi định liều ở người lớn tuổi.

Trẻ em:

  • 1-5 tuổi: 200-400 mg/ngày, chia thành các liều bằng nhau.
  • 5-10 tuổi: 400-600 mg/ngày, chia thành các liều bằng nhau.
  • 10-15 tuổi: 600-1000 mg/ngày, chia thành các liều bằng nhau.

Các thuốc động kinh có giá trị về mặt lâm sàng nên được chỉ định đơn trị liệu, tuy nhiên đối với liệu pháp phối hợp cũng nên áp dụng chế độ tăng liều từ từ.

Nếu Carbamazepine được chỉ định bổ sung vào liệu pháp chống động kinh đã có trước, thì cũng nên áp dụng chế độ tăng liều từ từ, trong quá trình duy trì hoặc nếu cần thiết thì điều chỉnh liều của các thuốc chống động kinh kia.

Đau dây thần kinh sinh ba:

  • Liều khởi đầu 200-400 mg (100 mg x 2 lần/ngày ở người lớn tuổi) tăng liều từ từ đến khi hết triệu chứng đau.
  • Đối với đa số bệnh nhân, hiệu quả giảm đau thường đạt được ở mức liều 200 mg x 3-4 lần/ngày, mặc dù một số bệnh nhân tổng liều hằng ngày có thể lên đến 1600 mg. Sau đó nên giảm liều từ từ đến liều duy trì thấp nhất có thể.
  • Phòng ngừa loạn hưng-trầm cảm ở các bệnh nhân không đáp ứng với liệu pháp Lithi: Liều khởi đầu 200 mg x 2 lần/ngày. Sau đó tăng liều từ từ đến khi kiểm soát được triệu chứng bệnh, hoặc liều hằng ngày là 1600 mg. Đối với đa số bệnh nhân, liều từ 400-600 mg/ngày, chia thành các liều bằng nhau được ghi nhận là thích hợp.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

Dấu hiệu và triệu chứng:

  • Các dấu hiệu và triệu chứng đầu tiên xuất hiện sau 1-3 giờ. Nổi bật nhất là các rối loạn thần kinh cơ. Các rối loạn tim mạch nhẹ hơn; các tai biến tim trầm trọng chỉ xảy ra khi dùng liều rất cao (> 60g).
  • Nếu kèm theo uống rượu hoặc dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, barbiturat hay hydantoin, thì những dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc Carbamazepine cấp tính có thể nặng thêm hoặc thay đổi.

Ðiều trị:

  • Tiên lượng của các trường hợp ngộ độc nặng phụ thuộc chủ yếu vào việc loại bỏ thuốc nhanh chóng, có thể bằng cách gây nôn, rửa dạ dày, làm giảm hấp thu thuốc bằng các biện pháp thích hợp (uống 100g than hoạt, sau đó cứ cách 4 giờ lại uống 50g, cho đến khi bình phục). Nếu các biện pháp trên không thể thực thi, thì phải chuyển ngay đến bệnh viện để đảm bảo các chức năng sống cho người bệnh. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
  • Ðiều trị triệu chứng và hỗ trợ: Cần theo dõi các chức năng hô hấp, tim (theo dõi điện tâm đồ), huyết áp, nhiệt độ, phản xạ đồng tử, chức năng thận, bàng quang trong một số ngày.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Chống chỉ định đối với các bệnh nhân được biết là quá mẫn với Carbamazepine, các thuốc có cấu trúc liên quan như thuốc trầm cảm loại 3 vòng, hoặc với bất kỳ thành phần nào có trong công thức của viên thuốc.
  • Bệnh nhân suy gan nặng, hoặc bệnh gan hoạt động, bệnh nhân bị bloc nhĩ thất, tiền sử có cơn porphyria cấp hoặc tiền sử suy tủy xương.
  • Không dùng Carbamazepine đồng thời với thuốc ức chế MAO, trước khi dùng Carbamazepine cần ngưng dùng các thuốc ức chế MAO trong ít nhất 14 ngày, và tốt nhất là lâu hơn nếu tình trạng lâm sàng không cho phép.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Các tác dụng không mong muốn sau rất thường gặp hoặc thường gặp như: mất điều hoà, nhìn đôi, choáng váng, ngủ gà, mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn/nôn, và các phản ứng dị ứng da.
  • Các tác dụng này thường xảy ra khi bắt đầu điều trị hoặc ở người lớn tuổi, hoặc khi khởi đầu điều trị với liều cao.
  • Các tác dụng phụ liên quan liều thường giảm sau vài ngày, cũng như sau khi giảm liều hoặc tự phát. Nếu có xảy ra các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương, điều đó chỉ ra sự dùng quá liều thuốc hoặc do sự dao động của nồng độ thuốc trong huyết tương.
  • Trong những trường hợp như thế cần theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương và chia liều thuốc hàng ngày thành nhiều liều nhỏ hơn.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Các tác dụng không mong muốn khá phổ biến của carbamazepin, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị, gồm có hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ và mất điều phối. Có thể giảm thiểu các tác dụng này bằng bắt đầu điều trị với liều thấp. Buồn ngủ và rối loạn chức năng tiểu não và vận nhãn cũng là các triệu chứng của nồng độ carbamazepin quá cao trong huyết tương và có thể hết khi tiếp tục điều trị với liều thấp.
  • Các tác dụng không mong muốn liên quan đến liều dùng thường tự hết trong một vài ngày hoặc sau khi tạm thời giảm liều.
  • Khi bị các tác dụng không mong muốn nặng như phát ban đỏ toàn thân, phản ứng quá mẫn, có thể cần phải ngừng điều trị.

Tương tác với các thuốc khác

  • Tương tác thuốc với carbamazepine hầu như hoàn toàn liên quan đến đặc tính gây cảm ứng enzym của thuốc. Tăng khả năng chuyển hóa của các enzym gan có thể làm giảm nồng độ carbamazepine trong máu ở trạng thái ổn định và làm tăng tốc độ chuyển hóa của primidon, phenytoin, ethosuximid, acid valproic và clonazepam. Các thuốc khác như propoxyphen, troleandomycin và acid valproic có thể ức chế độ thanh thải carbamazepine và làm tăng nồng độ carbamazepine trong máu ở trạng thái ổn định. Tuy vậy, các thuốc chống co giật khác, như phenytoin và phenobarbital, có thể làm giảm nồng độ carbamazepine ở trạng thái ổn định qua cảm ứng enzym. Không có tương tác gắn với protein nào có ý nghĩa lâm sàng được thông báo.
  • Dùng đồng thời lithi với carbamazepine có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ độc thần kinh, ngay cả khi nồng độ cả lithi và carbamazepine trong máu dưới mức gây độc.
  • Dùng đồng thời thuốc ức chế MAO với carbamazepine đã gây cơn sốt cao, cơn tăng huyết áp, co giật nặng và tử vong; phải ngừng thuốc ức chế MAO ít nhất 14 ngày trước khi bắt đầu liệu pháp carbamazepine, hoặc ngược lại.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Trước khi điều trị với Carbamazepine, đếm công thức máu toàn bộ, bao gồm tiểu cầu, sắt huyết thanh, tế bào lưới nên được xác định là bình thường, và nên đánh giá định kỳ sau đó.
  • Cần ngưng dùng Carbamazepine ngay, nếu có bằng chứng cho thấy suy tủy xương đáng kể, hoặc giảm bạch cầu tiến triển, hoặc khi có kèm theo các dấu hiệu lâm sàng như sốt hoặc đau họng. Nên khuyên bệnh nhân báo cáo với bác sỹ của họ ngay lập tức nếu có xuất hiện một trong các triệu chứng nào sau đây: sốt, đau họng, loét miệng, ngứa, dễ bầm, ban xuất huyết hoặc đốm xuất huyết.
  • Trước khi điều trị cần kiểm tra các giá trị cơ bản của chức năng gan và lập lại định kỳ trong suốt quá trình điều trị. Cần ngưng ngay việc dùng thuốc nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng da nặng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hội chứng biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell).
  • Cần sử dụng thận trọng Carbamazepine ở các bệnh nhân bị co giật hỗn hợp như cơn vắng ý thức bao gồm điển hình và không điển hình, do carbamazepine có thể gây ra cơn co giật cấp ở các bệnh nhân này, nếu điều này xảy ra thì cần ngưng dùng thuốc.
  • Việc ngưng dùng Carbamazepine đột ngột có thể khiến bệnh nhân rơi vào trạng thái động kinh. Nếu cần phải ngưng thuốc ngay để chuyển sang một liệu pháp điều trị chống động kinh khác, thì cần áp dụng thêm một liệu pháp điều trị như tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin.
  • Cabamazepine gây cảm ứng men gan, làm giảm hiệu quả của các thuốc ngừa thai dạng phối hợp dùng đường uống.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng tốt trên phụ nữ mang thai, và phụ nữ mang thai bị động kinh cần được điều trị thận trọng với Carbamazepine. Carbamazepine có thể đi qua hàng rào nhau thai, và tích lũy ở mô thai.
  • Bất cứ khi nào cho phép về mặt lâm sàng, các phụ nữ có khả năng mang thai nên được chỉ định Carbamazepine đơn trị liệu, vì tỉ lệ mắc phải các dị tật bẩm sinh ở con của các phụ nữ dùng liệu pháp phối hợp cao hơn con của các phụ nữ dùng đơn liệu pháp.

Phụ nữ cho con bú:

  • Carbamazepine được bài tiết qua sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho bé bú sữa và những tác dụng phụ có thể xảy ra cho bé.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Khả năng phản ứng của bệnh nhân có thể bị giảm do tình trạng bệnh dẫn đến các cơn động kinh và các phản ứng bất lợi bao gồm chóng mặt, buổn ngủ, mất điều hòa, song thị, giảm điều tiết và nhìn mờ đã được báo cáo với Tegretol, đặc biệt vào lúc bắt đầu điều trị hoặc liên quan với việc chỉnh liều. Vì vậy bệnh nhân cẩn thận trọng thích đáng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0918 00 6928 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.