Carsted 5 Fremed 3 vỉ x 10 viên (Nebivolol)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110228524
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Nebivolol khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Nebivolol (dưới dạng Nebivolol hydrochloride 5,45mg): 5mg
Công dụng (Chỉ định)
- Tăng huyết áp
- Điều trị tăng huyết áp vô căn.
- Suy tim mãn tính (CHF)
- Phối hợp với các điều trị tiêu chuẩn để điều trị suy tim mạn tính ổn định nhẹ hoặc vừa ở bệnh nhân cao tuổi ≥ 70 tuổi.
Liều dùng
Tăng huyết áp:
Người lớn:
- 2,5 mg: liều dùng là 5 mg (hai viên) mỗi ngày, tốt nhất là nên uống cùng thời điểm trong ngày.
- 5 mg: liều dùng là 5 mg (một viên) mỗi ngày, tốt nhất là nên uống cùng thời điểm trong ngày.
- Tác dụng làm hạ huyết áp thấy rõ sau 1 – 2 tuần điều trị. Đôi khi, tác dụng tối ưu chỉ đạt được sau 4 tuần.
Phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác:
- Các thuốc chẹn beta có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Cho đến nay, hiệu quả chống tăng huyết áp đã được thấy rõ khi sử dụng phối hợp nebivolol với hydrochlorothiazide 12,5 – 25 mg.
Bệnh nhân suy thận:
- Đối với bệnh nhân suy thận, liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg mỗi ngày. Nếu cần, có thể tăng liều lên 5 mg.
Bệnh nhân suy gan:
- Dữ liệu đối với bệnh nhân rối loạn chức năng gan hoặc suy gan còn hạn chế. Do đó, chống chỉ định dùng nebivolol cho nhóm bệnh nhân này.
Người cao tuổi:
- Ở những bệnh nhân trên 65 tuổi, liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg mỗi ngày. Nếu cần thiết liều hàng ngày có thể tăng lên đến 5 mg. Tuy nhiên, ít có kinh nghiệm về việc dùng thuốc cho bệnh nhân trên 75 tuổi, phải thận trọng và kiểm soát chặt chẽ khi dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân này.
Trẻ em:
- Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của nebivolol trên trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. Do đó, không khuyến cáo dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân này.
Suy tim mạn tính (CHF):
- Để điều trị suy tim mạn tính ổn định, phải bắt đầu từ việc tăng liều dần dần cho đến khi đạt được liều tối ưu đối với từng bệnh nhân.
- Bệnh nhân suy tim mạn tính ổn định là những bệnh nhân không bị các cơn suy tim cấp xảy ra trong vòng 6 tuần trước đó. Bác sĩ điều trị phải là người có kinh nghiệm trong điều trị bệnh suy tim mạn tính.
- Đối với các bệnh nhân đang dùng các thuốc điều trị bệnh tim mạch bao gồm thuốc lợi tiểu và/hoặc digoxin và/hoặc thuốc ức chế men chuyển ACE và/hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, nên duy trì ổn định liều dùng của các thuốc này trong 2 tuần trước khi bắt đầu điều trị với nebivolol.
- Việc điều chỉnh liều tăng dần nên được tiến hành theo từng bước, với khoảng cách giữa các lần tăng liều là 1 – 2 tuần tuỳ theo đáp ứng của bệnh nhân: 1,25 mg nebivolol, tăng đến 2,5 mg nebivolol dùng một lần mỗi ngày, sau đó là 5 mg dùng một lần mỗi ngày, sau đó là 10 mg dùng một lần mỗi ngày. Liều tối đa là 10 mg nebivolol dùng một lần mỗi ngày.
- Khi bắt đầu điều trị và mỗi lần tăng liều nên được giám sát chặt chẽ bởi một bác sĩ có kinh nghiệm trong ít nhất 2 giờ để đảm bảo rằng các trạng thái lâm sàng vẫn ổn định (cụ thể là huyết áp, nhịp tim, rối loạn dẫn truyền, dấu hiệu của bệnh suy tim trầm trọng hơn).
- Sự xuất hiện của các tác dụng không mong muốn có thể làm cho bệnh nhân không được điều trị với liều tối đa. Nếu cần thiết, liều tối đa cũng có thể giảm từng bước và dùng lại liều phù hợp.
- Trong quá trình điều chỉnh liều, nếu bệnh suy tim trầm trọng hơn hoặc bệnh nhân không dung nạp thuốc, đầu tiên là phải giảm liều nebivolol hoặc ngừng thuốc ngay lập tức nếu cần thiết (trong trường hợp hạ huyết áp nặng, bệnh suy tim trầm trọng hơn kèm theo phù phổi cấp, sốc tim, nhịp tim chậm triệu chứng, block nhĩ – thất).
- Điều trị suy tim mạn tính ổn định với nebivolol thường là điều trị dài ngày.
- Không được ngừng điều trị nebivolol đột ngột vì có thể dẫn đến tình trạng suy tim trầm trọng hơn. Nếu việc ngừng thuốc là cần thiết, nên giảm nửa liều từ từ hàng tuần.
Bệnh nhân suy thận:
- Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa vì việc tăng đến liều tối đa được điều chỉnh cho từng bệnh nhân. Chưa có kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân suy thận nặng (creatinine huyết thanh ≥ 250 µmol/L). Do đó, không nên dùng nebivolol cho những bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy gan:
- Dữ liệu đối với bệnh nhân suy gan còn hạn chế. Do đó chống chỉ định dùng nebivolol cho những bệnh nhân này.
Người cao tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều vì liều tối đa được điều chỉnh cho từng bệnh nhân.
Trẻ em:
- Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của nebivolol ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. Do đó, không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em và thanh thiếu niên.
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống.
- Nên uống thuốc với một lượng nước vừa đủ (như một ly nước).
- Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với bữa ăn.
Quá liều
Chưa có báo cáo về các phản ứng quá liều khi sử dụng nebivolol.
Triệu chứng:
- Những triệu chứng của quá liều khi dùng thuốc chẹn beta là: nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản và suy tim cấp.
Cách xử trí:
- Trong trường hợp quá liều hoặc quá mẫn với thuốc, bệnh nhân phải được giám sát chặt chẽ và được điều trị dưới sự chăm sóc đặc biệt. Nên kiểm tra nồng độ glucose trong máu. Có thể ngăn chặn sự hấp thu phần thuốc còn lại trong dạ dày bằng cách rửa dạ dày và dùng than hoạt hoặc thuốc nhuận tràng. Hô hấp nhân tạo có thể được yêu cầu. Nhịp tim chậm hoặc phản ứng cường phế vị có thể điều trị được bằng cách dùng atropine hoặc methylatropine. Hạ huyết áp và sốc có thể xử trí bằng cách truyền huyết tương hoặc các dung dịch thay thế huyết tương và nếu cần thiết có thể dùng catecholamine.
- Tác dụng của các thuốc chẹn beta có thể được trung hòa bằng cách truyền tĩnh mạch chậm isoprenaline hydrochloride, bắt đầu với liều khoảng 5 µg/phút, hoặc dobutamine bắt đầu với liều khoảng 2,5 µg/phút, cho đến khi đạt hiệu quả mong muốn. Trong những trường hợp dai dẳng, isoprenaline có thể được kết hợp với dopamine. Nếu vẫn chưa đạt được hiệu quả mong muốn thì có thể cân nhắc tiêm tĩnh mạch glucagon với liều 50 – 100 µg/kg. Nếu cần, tiêm nhắc lại trong vòng 1 giờ, sau đó, nếu cần có thể truyền tĩnh mạch glucagon 70 µg/kg/giờ. Trong những trường hợp nhịp tim chậm kháng trị nghiêm trọng, có thể dùng máy trợ tim.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan hoặc suy giảm chức năng gan.
- Suy tim cấp, sốc tim, hoặc suy tim mất bù từng đợt phải dùng liệu pháp điều trị thuốc trợ tim đường tĩnh mạch.
- Hội chứng suy nút xoang, bao gồm cả block xoang – nhĩ.
- Block tim độ 2 và độ 3 (mà chưa dùng máy trợ tim).
- Tiền sử hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
- Bệnh u tủy thượng thận chưa được điều trị.
- Nhiễm toan chuyển hoá.
- Nhịp tim chậm (nhịp tim < 60 nhịp/phút trước khi bắt đầu điều trị).
- Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu < 90 mmHg).
- Rối loạn tuần hoàn ngoại vi nặng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tần suất của các tác dụng không mong muốn được quy ước như sau:
Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000) và chưa rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
Các tác dụng không mong muốn được liệt kê độc lập với tác dụng hạ huyết áp và suy tim mạn tính vì có sự khác nhau về tình trạng bệnh lý kèm theo.
Tăng huyết áp:
Các tác dụng không mong muốn được liệt kê ở bảng dưới đây, hầu hết các trường hợp là nhẹ đến vừa, được phân loại theo các hệ cơ quan trong cơ thể và theo thứ tự tần suất:
| Hệ thống cơ quan |
|---|
| Rối loạn hệ miễn dịchChưa rõ: Phù mạch thần kinh, phản ứng quá mẫn |
| Rối loạn tâm thầnÍt gặp: Ác mộng, trầm cảm |
| Rối loạn hệ thần kinhThường gặp: Đau đầu, chóng mặt, dị cảmRất hiếm gặp: Ngất |
| Rối loạn mắtÍt gặp: Giảm thị lực |
| Rối loạn nhịp timÍt gặp: Nhịp tim chậm, suy tim, chậm dẫn truyền nhĩ – thất/ block nhĩ – thất |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thấtThường gặp: Khó thởÍt gặp: Co thắt phế quản |
| Rối loạn tiêu hóaThường gặp: Táo bón, buồn nôn, tiêu chảyÍt gặp: Khó tiêu, đầy hơi, nôn |
|
Rối loạn da và mô dưới daÍt gặp: Ngứa, phát ban đỏRất hiếm gặp: Bệnh vẩy nến trầm trọng hơn Chưa rõ: Mày đay |
| Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vúÍt gặp: Liệt dương |
| Rối loạn chung và vị trí dùng thuốcThường gặp: Mệt mỏi, phù nề |
Các tác dụng không mong muốn sau đây cũng được báo cáo với một số thuốc chẹn beta: ảo giác, rối loạn tâm thần, lú lẫn, lạnh/tím tái đầu chi, hội chứng Raynaud, khô mắt, độc tính trên niêm mạc mắt kiểu practolol.
Thuốc chẹn beta có thể làm giảm tiết nước mắt.
Suy tim mạn tính:
Các dữ liệu về tác dụng không mong muốn đối với những bệnh nhân suy tim mạn tính được thống kê từ một thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược trên 1.067 bệnh nhân dùng nebivolol và 1.061 bệnh nhân dùng giả dược. Trong nghiên cứu này, có tổng số 449 bệnh nhân dùng nebivolol (42,1%) gặp các tác dụng không mong muốn có thể liên quan đến dùng thuốc so với 334 bệnh nhân dùng giả dược (31,5%). Các tác dụng không mong muốn chủ yếu ở các bệnh nhân dùng nebivolol là nhịp tim chậm và chóng mặt, xảy ra ở khoảng 11% bệnh nhân. Tần suất tương ứng với nhóm dùng giả dược là khoảng 2% và 7%.
Các tác dụng không mong muốn liệt kê dưới đây đã được báo cáo (có khả năng liên quan đến việc dùng thuốc), đặc biệt liên quan đến bệnh nhân được điều trị suy tim mạn tính.
- Tình trạng suy tim nặng hơn xảy ra ở 5,8% bệnh nhân dùng nebivolol so với 5,2% bệnh nhân dùng giả dược.
- Hạ huyết áp thế đứng được báo cáo ở 2,1% bệnh nhân dùng nebivolol so với 1,0% bệnh nhân dùng giả dược.
- Không dung nạp thuốc được báo cáo ở 1,6% bệnh nhân dùng nebivolol so với 0,8% bệnh nhân dùng giả dược.
- Block nhĩ – thất độ 1 được báo cáo ở 1,4% bệnh nhân dùng nebivolol so với 0,9% bệnh nhân dùng giả dược.
- Phù chi dưới được báo cáo ở 1,0% bệnh nhân dùng nebivolol so với 0,2% bệnh nhân dùng giả dược.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Tương tác dược lực học:
Không nên phối hợp:
- Các thuốc chống loạn nhịp nhóm I (quinidine, hydroquinidine, cibenzoline, flecainide, disopyramide, lidocaine, mexiletine, propafenone): tác động lên thời gian dẫn truyền nhĩ – thất và giảm sức co bóp của cơ tim.
- Các thuốc chẹn kênh calci loại verapamil/diltiazem: giảm sức co bóp cơ tim và ức chế sự dẫn truyền nhĩ – thất. Tiêm tĩnh mạch verapamil cho những bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chẹn beta có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức và block nhĩ – thất.
- Các thuốc chống tăng huyết áp tác dụng lên trung ương (clonidine, guanfacin, moxonidine, methyldopa, rilmenidine): sử dụng đồng thời các thuốc chống tăng huyết áp tác dụng lên trung ương có thể làm trầm trọng hơn tình trạng suy tim do làm giảm trương lực của thần kinh giao cảm trung ương (giảm nhịp tim và cung lượng tim, giãn mạch máu). Ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt nếu trước đó đã ngừng sử dụng thuốc chẹn beta, có thể làm tăng nguy cơ “tăng huyết áp dội ngược”.
Thận trọng khi phối hợp:
- Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (amiodarone): có thể ảnh hưởng đến thời gian dẫn truyền nhĩ – thất.
- Thuốc gây mê – nhóm halogen hoá dễ bay hơi: sử dụng đồng thời các thuốc chẹn beta – adrenergic với các thuốc gây mê có thể làm giảm nhịp tim nhanh phản xạ và tăng nguy cơ hạ huyết áp (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Theo nguyên tắc chung, tránh ngừng đột ngột các thuốc chẹn beta. Nên thông báo cho bác sĩ gây mê biết bệnh nhân đang dùng thuốc nebivolol.
- Insulin và các thuốc điều trị đái tháo đường dùng đường uống: mặc dù nebivolol không ảnh hưởng đến nồng độ glucose trong máu, nhưng việc sử dụng đồng thời có thể che đậy các dấu hiệu hạ đường huyết (đánh trống ngực, nhịp tim nhanh).
- Baclofen (thuốc giãn cơ), amifostine (thuốc hỗ trợ chống ung thư): dùng đồng thời với thuốc điều trị tăng huyết áp gây tăng tác dụng hạ huyết áp, do đó nên điều chỉnh liều của thuốc chống tăng huyết áp.
- Mefloquine (thuốc chống sốt rét): về mặt lý thuyết, việc sử dụng đồng thời với các thuốc chẹn beta-adrenergic có thể góp phần kéo dài khoảng QT.
Các phối hợp nên cân nhắc:
- Các glycoside tim: dùng đồng thời có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ – thất. Các nghiên cứu lâm sàng với nebivolol cho thấy không có bất cứ bằng chứng lâm sàng nào về tương tác thuốc. Nebivolol không ảnh hưởng đến dược động học của digoxin.
- Thuốc chẹn kênh calci nhóm dihydropyridine (amlodipine, felodipine, lacidipine, nifedipine, nicardipine, nimodipine, nitrendipine): dùng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, và tăng nguy cơ suy giảm chức năng bơm máu của tâm thất ở những bệnh nhân suy tim.
- Thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm và thuốc an thần (thuốc chống trầm cảm ba vòng, barbiturate và phenothiazine), nitrate hữu cơ cũng như các thuốc chống tăng huyết áp khác: dùng đồng thời có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chẹn beta khác (tác dụng hiệp đồng).
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): không ảnh hưởng đến tác dụng hạ huyết áp của nebivolol.
- Các thuốc cường giao cảm: sử dụng đồng thời có thể làm mất tác dụng của các thuốc chẹn beta – adrenergic. Các thuốc chẹn beta – adrenergic có thể kích thích tác dụng alpha adrenergic của các thuốc cường giao cảm với cả hệ alpha và beta – adrenergic (nguy cơ tăng huyết áp, nhịp tim chậm nặng và block tim).
Các tương tác dược động học:
- Quá trình chuyển hoá của nebivolol liên quan đến isoenzyme CYP2D6, việc dùng thuốc đồng thời với các thuốc ức chế enzyme này, đặc biệt là paroxetine, fluoxetine, thioridazine và quinidine có thể làm tăng nồng độ nebivolol trong huyết tương, làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim quá mức và các tác dụng không mong muốn khác.
- Dùng đồng thời với cimetidine làm tăng nồng độ nebivolol trong huyết tương nhưng không làm thay đổi hiệu quả trên lâm sàng. Dùng đồng thời với ranitidine không ảnh hưởng đến dược động học của nebivolol. Với điều kiện là uống nebivolol trong bữa ăn, và dùng thuốc kháng acid giữa các bữa ăn, hai loại thuốc này có thể dùng cùng nhau.
- Phối hợp nebivolol với nicardipine làm tăng nhẹ nồng độ của cả hai thuốc trong huyết tương nhưng không làm thay đổi hiệu quả lâm sàng. Dùng đồng thời với rượu, furosemide hoặc hydrochlorothiazide không làm ảnh hưởng đến dược động học của nebivolol. Nebivolol không ảnh hưởng đến dược động học cũng như dược lực học của warfarin.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Các thận trọng và cảnh báo sau đây được áp dụng cho tất cả các thuốc chẹn beta nói chung.
Thuốc gây mê:
- Duy trì việc điều trị bằng thuốc chẹn beta làm giảm nguy cơ bị loạn nhịp trong khi gây mê và đặt ống nội khí quản. Nếu ngừng dùng các thuốc chẹn beta – adrenergic trước khi phẫu thuật thì nên ngừng ít nhất 24 giờ trước đó.
- Cần thận trọng khi dùng một số thuốc gây mê vì có thể gây suy cơ tim. Tiêm tĩnh mạch atropine có thể giúp bệnh nhân tránh được phản ứng phế vị.
Tim mạch:
- Nhìn chung, các thuốc chẹn beta – adrenergic không nên sử dụng cho những bệnh nhân suy tim sung huyết (CHF) chưa được điều trị, trừ khi tình trạng của bệnh nhân đã ổn định.
- Ở những bệnh nhân thiếu máu tim cục bộ, điều trị với thuốc chẹn beta – adrenergic nên ngưng thuốc từ từ trong 1 – 2 tuần. Nếu cần thiết, nên bắt đầu điều trị bằng các thuốc khác tại cùng thời điểm ngừng thuốc để ngăn ngừa các cơn đau thắt ngực trầm trọng hơn.
- Các thuốc chẹn beta – adrenergic có thể làm chậm nhịp tim: nếu nhịp tim dưới 50 – 55 nhịp/phút khi nghỉ ngơi và/hoặc bệnh nhân có những dấu hiệu liên quan đến nhịp tim chậm, cần phải giảm liều.
Thuốc chẹn beta – adrenergic nên dùng thận trọng trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân bị rối loạn tuần hoàn ngoại biên (bệnh hoặc hội chứng Raynaud, chứng khập khiễng cách hồi), vì có thể làm nặng thêm các rối loạn này.
- Bệnh nhân block tim độ 1, vì tác dụng làm chậm thời gian dẫn truyền của các thuốc chẹn beta.
- Bệnh nhân bị chứng đau thắt ngực Prinzmetal do tác dụng đối kháng thụ thể alpha gây ra co thắt động mạch vành, các thuốc chẹn beta – adrenergic có thể làm tăng tần suất và thời gian của các cơn đau thắt ngực.
- Sự phối hợp giữa nebivolol với các thuốc chẹn kênh calci nhóm verapamil và diltiazem, các thuốc chống loạn nhịp nhóm I, các thuốc chống tăng huyết áp tác dụng lên trung ương không được khuyến cáo, xem chi tiết ở phần Tương tác, tương kỵ của thuốc.
Chuyển hoá/ Nội tiết:
- Nebivolol không ảnh hưởng đến nồng độ glucose ở bệnh nhân đái tháo đường. Tuy nhiên, nên thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường vì nebivolol có thể che đậy một số dấu hiệu hạ đường huyết (như tim đập nhanh, đánh trống ngực).
- Các thuốc chẹn beta – adrenergic có thể che đậy các triệu chứng tim đập nhanh ở những bệnh nhân bị cường giáp. Ngừng thuốc đột ngột có thể làm tăng thêm các triệu chứng.
Hô hấp:
- Ở những bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, có thể sử dụng các thuốc chẹn beta – adrenergic nhưng phải được dùng thận trọng vì có thể làm tăng co thắt đường hô hấp.
Khác:
- Bệnh nhân có tiền sử bệnh vẩy nến chỉ được dùng các thuốc chẹn beta – adrenergic khi đã cân nhắc cẩn thận.
- Các thuốc chẹn beta – adrenergic có thể gây tăng nhạy cảm với các dị nguyên và làm trầm trọng thêm các phản ứng quá mẫn.
- Thuốc chẹn beta có thể gây giảm tiết nước mắt nhưng hiếm.
- Cần phải theo dõi thường xuyên khi bắt đầu điều trị bệnh suy tim mạn tính với nebivolol. Về liều dùng và cách dùng xin xem phần Liều dùng, cách dùng. Không được đột ngột dừng thuốc trừ khi có chỉ định rõ ràng. Xem thêm thông tin ở phần Liều dùng, cách dùng.
- Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, galactose, rối loạn chuyển hóa galactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Nebivolol có những tác động dược lý có thể có hại cho phụ nữ mang thai và/hoặc thai nhi/trẻ sơ sinh. Nhìn chung, các thuốc chẹn beta làm giảm lưu lượng tuần hoàn qua nhau thai, nên làm bào thai chậm phát triển, thai chết lưu, sảy thai hoặc chuyển dạ sớm. Các tác dụng không mong muốn khác (ví dụ hạ đường huyết và nhịp tim chậm) có thể xảy ra đối với thai nhi và trẻ sơ sinh. Nếu việc điều trị bằng các thuốc chẹn beta là cần thiết thì nên dùng các thuốc chẹn chọn lọc trên thụ thể beta 1.
- Không nên sử dụng nebivolol khi mang thai trừ khi thực sự cần thiết. Nếu việc điều trị với nebivolol là cần thiết thì phải theo dõi sát lưu lượng máu đến tử cung – nhau và sự phát triển của bào thai. Trong trường hợp gây tác hại cho người mẹ và thai nhi thì nên cân nhắc sử dụng thuốc khác. Trẻ sơ sinh phải được theo dõi chặt chẽ. Các triệu chứng của hạ đường huyết và nhịp tim chậm thường xảy ra trong 3 ngày đầu tiên.
Phụ nữ cho con bú:
- Các nghiên cứu trên động vật cho thấy nebivolol bài tiết được qua sữa mẹ. Trên người, chưa biết liệu thuốc này có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Hầu hết các thuốc chẹn beta, đặc biệt là các chế phẩm tan trong mỡ như nebivolol và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó bài tiết vào sữa mẹ mặc dù với những mức độ khác nhau. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh. Do đó, không cho trẻ bú mẹ khi đang dùng nebivolol.
Khả năng sinh sản:
- Nebivolol không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột cống ngoại trừ trường hợp sử dụng liều cao hơn vài lần so với liều khuyến cáo tối đa dùng cho người, đã quan sát thấy tác dụng không mong muốn trên cơ quan sinh sản của con đực và cái ở cả chuột cống và chuột nhắt. Ảnh hưởng của nebivolol trên khả năng sinh sản ở người chưa được rõ.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Các nghiên cứu dược lực học cho thấy nebivolol không ảnh hưởng đến chức năng tâm thần vận động. Một số bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng không mong muốn chủ yếu là do giảm huyết áp như chóng mặt hoặc ngất xỉu. Nếu những tác dụng này xảy ra, nên hạn chế lái xe và các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo. Các tác dụng này có nhiều khả năng xảy ra hơn khi bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

