Carvaltas 25 Fremed 3 vỉ x 10 viên (Losartan kali)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110246524
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Losartan khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Losartan kali (Losartan potassium): 25mg
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 – 18 tuổi.
- Điều trị bệnh thận ở người lớn có tăng huyết áp và bệnh đái tháo đường tuýp II có protein niệu ≥ 0,5 g/ngày như là một phần của liệu pháp chống tăng huyết áp
- Điều trị suy tim mạn tính ở người lớn trong trường hợp bị chống chỉ định hoặc không phù hợp khi dùng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) do tương kỵ, đặc biệt là ho. Các bệnh nhân suy tim đã dùng ổn định với thuốc ức chế men chuyển không nên chuyển sang losartan. Bệnh nhân cần phải có phân suất tống máu thất trái ≤ 40% và cần được ổn định về mặt lâm sàng và theo một phác đồ điều trị đã được xác lập cho suy tim mạn tính.
- Giảm nguy cơ đột quỵ trên bệnh nhân người lớn tăng huyết áp có phì đại thất trái được ghi nhận bằng điện tâm đồ. Nghiên cứu LIFE, Chủng tộc).
Liều dùng
Tăng huyết áp:
- Liều khởi đầu và liều duy trì thường là 50 mg, ngày 1 lần cho hầu hết bệnh nhân. Hiệu quả điều trị tăng huyết áp đạt tối ưu sau 3 – 6 tuần. Khi tăng liều đến 100 mg, ngày 1 lần (uống vào buổi sáng) có thể có lợi cho một số bệnh nhân.
- Có thể phối hợp losartan với các thuốc chống tăng huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi tiểu (ví dụ: hydrochlorothiazide)
- Bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường tuýp II có protein niệu ≥ 0,5 g/ngày
- Liều khởi đầu thông thường là 50 mg, ngày 1 lần. Từ một tháng trở đi sau khi dùng liều khởi đầu, có thể tăng lên 100 mg, ngày 1 lần dựa trên đáp ứng của huyết áp. Losartan có thể được dùng cùng với các thuốc hạ huyết áp khác (như: thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh calci, thuốc chẹn alpha hoặc beta và các thuốc ức chế trung tâm) cũng như với insulin và các thuốc hạ đường huyết thông thường khác (như: sulfonylurea, glitazone và chất ức chế glucosidase).
Suy tim:
- Liều khởi đầu thông thường của losartan ở bệnh nhân suy tim là 12,5 mg, ngày 1 lần. Liều cần được điều chỉnh mỗi tuần tùy theo mức dung nạp của bệnh nhân (12,5 mg/ngày, 25 mg/ngày, 50 mg/ngày, 100 mg/ngày, tối đa 150 mg, ngày 1 lần).
- Giảm nguy cơ đột quỵ trên bệnh nhân tăng huyết áp kèm phì đại thất trái được ghi nhận bằng điện tâm đồ
- Liều khởi đầu thông thường là 50 mg, ngày 1 lần. Nên phối hợp với hydrochlorothiazide liều thấp và/hoặc tăng liều losartan lên 100 mg, ngày 1 lần tùy thuộc vào đáp ứng của huyết áp.
Đối tượng đặc biệt:
Bệnh nhân suy giảm thể tích dịch nội mạch:
- Đối với các bệnh nhân bị giảm thể tích dịch nội mạch (như đang dùng các thuốc lợi tiểu liều cao), nên dùng liều khởi đầu 25 mg, ngày 1 lần.
Bệnh nhân suy thận hoặc chạy thận nhân tạo:
- Không cần điều chỉnh liều khởi đầu ở các bệnh nhân suy thận và chạy thận nhân tạo.
Bệnh nhân suy gan:
- Cần giảm liều ở bệnh nhân có tiền sử suy gan. Không có kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân suy gan nặng, do đó chống chỉ định losartan ở những bệnh nhân suy gan nặng.
Trẻ em:
Từ 6 tháng – dưới 6 tuổi:
- Tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em từ 6 tháng đến dưới 6 tuổi chưa được thiết lập. Dữ liệu hiện có được mô tả trong phần Đặc tính dược lực học và Đặc tính dược động học nhưng không thể đưa ra các khuyến cáo nào về liều dùng.
Từ 6 – 18 tuổi:
- Đối với trẻ em có thể nuốt nguyên viên, liều khuyên dùng là 25 mg, ngày 1 lần cho trẻ cân nặng từ 20 – 50 kg. (Trong các trường hợp ngoại lệ, liều có thể tăng tối đa đến 50 mg, ngày 1 lần). Liều nên được điều chỉnh theo đáp ứng của huyết áp.
- Bệnh nhân > 50 kg, liều thông thường là 50 mg, ngày 1 lần. Các trường hợp ngoại lệ, liều có thể lên đến tối đa 100 mg, ngày 1 lần. Liều cao hơn 1,4 mg/kg (hoặc vượt quá 100 mg) dùng hằng ngày chưa được nghiên cứu ở đối tượng trẻ em.
- Không nên dùng losartan cho trẻ nhỏ hơn 6 tuổi do có ít dữ liệu cho nhóm đối tượng này.
- Không nên dùng losartan cho trẻ em có mức lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2 do không có dữ liệu.
- Không nên dùng losartan cho trẻ bị suy gan.
Sử dụng cho người lớn tuổi:
- Mặc dù cần cân nhắc dùng liều khởi đầu 25 mg cho bệnh nhân trên 75 tuổi, nhưng điều chỉnh liều thường không cần thiết cho người lớn tuổi.
Cách dùng
- Nên nuốt nguyên viên với một ly nước.
- Có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Quá liều
Triệu chứng nhiễm độc:
- Dữ liệu quá liều trên người chưa nhiều. Những biểu hiện thường gặp nhất của quá liều losartan có thể là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh. Nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra do sự kích thích phó giao cảm.
Điều trị nhiễm độc:
- Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, nên được điều trị bằng các biện pháp hỗ trợ.
- Các phương pháp áp dụng phụ thuộc vào thời gian dùng thuốc, loại và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Tình trạng ổn định của hệ thống tim mạch cần được ưu tiên hàng đầu. Sau khi nhiễm độc thuốc bằng đường uống, sử dụng than hoạt tính với liều thích hợp. Sau đó, theo dõi chặt chẽ các thông số về dấu hiệu sống và điều chỉnh khi cần.
- Không thể đào thải losartan và các chất chuyển hóa có hoạt tính bằng thẩm phân máu.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm đối với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Phụ nữ mang thai trong 6 tháng cuối của thai kỳ.
- Suy gan nặng.
- Sử dụng đồng thời losartan với các thuốc chứa aliskiren bị chống chỉ định ở bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc suy thận (độ lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73 m2).
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Losartan được đánh giá trên các nghiên cứu lâm sàng như sau:
Trên một thử nghiệm lâm sàng có đối chứng có > 3.000 bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên bị tăng huyết áp nguyên phát.
Trên một thử nghiệm lâm sàng có đối chứng có 177 bệnh nhi tăng huyết áp tuổi từ 6 – 16 tuổi.
Trên một thử nghiệm lâm sàng có đối chứng có > 9.000 bệnh nhân tăng huyết áp tuổi từ 55 – 80 tuổi có phì đại tâm thất trái (xem nghiên cứu LIFE, phần Đặc tính dược lực học).
Trên một thử nghiệm lâm sàng có đối chứng có > 7.700 bệnh nhân trưởng thành có suy tim mạn tính (xem nghiên cứu ELITE I, ELITE II và HEAAL, phần Đặc tính dược lực học).
Trên một thử nghiệm lâm sàng có đối chứng có > 1.500 bệnh nhân đái tháo đường tuýp II từ 31 tuổi trở lên có protein niệu (xem nghiên cứu RENAAL, phần Đặc tính dược lực học).
Trên các thử nghiệm lâm sàng này, tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là chóng mặt.
Tần suất các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây được xác định như sau: rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), không rõ (không thể đánh giá từ các dữ liệu có sẵn).
Bảng 1: Tần suất các tác dụng không mong muốn được xác định từ các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với giả dược và kinh nghiệm hậu mãi.
| Tác dụng không mong muốn | Tần suất các tác dụng không mong muốn theo chỉ định | Kinh nghiệm hậu mãi | |||
|---|---|---|---|---|---|
| Tăng huyết áp | Tăng huyết áp và phì đại tâm thất trái | Suy tim mạn tính | Tăng huyết áp và đái tháo đường tuýp II kèm bệnh lý thận | ||
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | |||||
| Thiếu máu | Thường gặp | Không rõ | |||
| Giảm tiểu cầu | Không rõ | ||||
| Rối loạn hệ miễn dịch | |||||
| Phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ, phù mạch(*) và viêm mạch (**) | Hiếm gặp | ||||
| Rối loạn tâm thần | |||||
| Trầm cảm | Không rõ | ||||
| Rối loạn hệ thần kinh | |||||
| Chóng mặt | Thường gặp | Thường gặp | Thường gặp | Thường gặp | |
| Ngủ gà | Ít gặp | ||||
| Nhức đầu | Ít gặp | Ít gặp | |||
| Rối loạn giấc ngủ | Ít gặp | ||||
| Dị cảm | Hiếm gặp | ||||
| Đau nửa đầu | Không rõ | ||||
| Loạn vị giác | Không rõ | ||||
| Rối loạn tai và tai trong | |||||
| Chóng mặt (Vertigo) | Thường gặp | Thường gặp | |||
| Ù tai | Không rõ | ||||
| Rối loạn tim | |||||
| Hồi hộp | Ít gặp | ||||
| Đau thắt ngực | Ít gặp | ||||
| Ngất | Hiếm gặp | ||||
| Rung nhĩ | Hiếm gặp | ||||
| Tai biến mạch máu não | Hiếm gặp | ||||
| Rối loạn mạch | |||||
| Hạ huyết áp (thế đứng liên quan đến liều)(***) | Ít gặp | Thường gặp | Thường gặp | ||
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | |||||
| Khó thở | Ít gặp | ||||
| Ho | Ít gặp | Không rõ | |||
| Rối loạn tiêu hóa | |||||
| Đau bụng | Ít gặp | ||||
| Táo bón | Ít gặp | ||||
| Tiêu chảy | Ít gặp | Không rõ | |||
| Buồn nôn | Ít gặp | ||||
| Nôn | Ít gặp | ||||
| Rối loạn gan mật | |||||
| Viêm tụy | Không rõ | ||||
| Viêm gan | Hiếm gặp | ||||
| Bất thường chức năng gan | Không rõ | ||||
| Rối loạn da và mô dưới da | |||||
| Mày đay | Ít gặp | Không rõ | |||
| Ngứa | Ít gặp | Không rõ | |||
| Phát ban | Ít gặp | Ít gặp | Không rõ | ||
| Mẫn cảm ánh sáng | Không rõ | ||||
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | |||||
| Đau cơ | Không rõ | ||||
| Đau khớp | Không rõ | ||||
| Tiêu cơ vân | Không rõ | ||||
| Rối loạn thận – tiết niệu | |||||
| Suy giảm chức năng thận | Thường gặp | ||||
| Suy thận | Thường gặp | ||||
| Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú | |||||
| Rối loạn cương dương/ bất lực | Không rõ | ||||
| Rối loạn chung và vị trí dùng thuốc | |||||
| Suy nhược | Ít gặp | Thường gặp | Ít gặp | Thường gặp | |
| Mệt mỏi | Ít gặp | Thường gặp | Ít gặp | Thường gặp | |
| Phù | Ít gặp | ||||
| Khó chịu | Không rõ | ||||
| Kết quả xét nghiệm | |||||
| Tăng kali huyết | Thường gặp | Ít gặp (†) |
Thường gặp (‡) | ||
| Tăng ALT (§) | Hiếm gặp | ||||
| Tăng ure huyết, creatinine huyết thanh và kali huyết thanh | Thường gặp | ||||
| Giảm natri huyết | Không rõ | ||||
| Hạ đường huyết | Thường gặp | ||||
Bao gồm sưng thanh quản, thanh môn, mặt, môi, họng và/ hoặc lưỡi (gây khó thở); trong một vài trường hợp ở bệnh nhân này có ghi nhận phù mạch trước đó liên quan đến việc dùng các thuốc khác, trong đó có thuốc ức chế men chuyển.
Bao gồm ban xuất huyết Henoch-Schonlein.
Đặc biệt ở bệnh nhân giảm dịch nội mạch, như bệnh nhân có suy tim nặng hoặc đang được điều trị thuốc lợi tiểu liều cao.
Thường gặp ở bệnh nhân dùng losartan liều 150 mg thay cho 50 mg.
Một nghiên cứu lâm sàng được thực hiện trên các bệnh nhân đái tháo đường tuýp II kèm bệnh lý thận, xuất hiện tăng kali huyết > 5,5 mmol/l ở 9,9% bệnh nhân điều trị bằng losartan và 3,4% bệnh nhân ở nhóm dùng giả dược.
Thường phục hồi khi ngưng dùng.
- Các tác dụng không mong muốn sau xuất hiện với tần suất nhiều hơn ở bệnh nhân dùng losartan so với nhóm dùng giả dược (tần suất không rõ): đau lưng, nhiễm trùng đường tiểu, các triệu chứng giống cúm.
Rối loạn thận và tiết niệu:
- Như là hệ quả ức chế hệ thống renin-angiotensin-aldosterone, nguy cơ thay đổi chức năng thận bao gồm suy thận đã được ghi nhận ở các bệnh nhân; các thay đổi này có thể phục hồi sau khi ngưng thuốc.
Trẻ em:
- Các tác dụng không mong muốn ở trẻ em thì tương tự người trưởng thành. Dữ liệu trên nhóm đối tượng này chưa nhiều.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Các thuốc chống tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác động hạ huyết áp của losartan. Sử dụng đồng thời với các thuốc có tác dụng không mong muốn là hạ huyết áp (như thuốc chống trầm cảm 3 vòng, chống loạn thần, baclofen và amifostine) có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
- Losartan được chuyển hóa chủ yếu bởi cytochrom P450 (CYP) 2C9 thành chất chuyển hóa có hoạt tính acid carboxy. Một thử nghiệm lâm sàng cho thấy fluconazole (chất ức chế CYP2C9) làm giảm hàm lượng chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 50%. Khi dùng đồng thời losartan và rifampicin (chất cảm ứng enzyme chuyển hóa) làm giảm 40% nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính. Sự liên quan về mặt lâm sàng của tác dụng này không được xác định. Không có sự khác biệt về nồng độ được báo cáo khi dùng đồng thời với fluvastatin (một chất ức chế CYP2C9 yếu).
- Cũng như các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II khác hoặc các tác dụng của thuốc, khi dùng đồng thời với các thuốc gây giữ kali (như các thuốc lợi tiểu giữ kali: amiloride, triamterene, spironolactone) hoặc thuốc có thể làm tăng lượng kali (như heparin, sản phẩm chứa trimethoprim), chế phẩm bổ sung kali hoặc dùng muối chứa kali có thể dẫn đến tăng hàm lượng kali huyết thanh. Khuyến cáo không dùng chung các thuốc này.
- Sự gia tăng độc tính và hàm lượng lithi huyết thanh có thể phục hồi đã được báo cáo khi dùng chung lithi và các thuốc ức chế men chuyển. Một vài trường hợp hiếm gặp cũng được ghi nhận với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Cần cẩn thận khi dùng đồng thời lithi và losartan. Nếu cần thiết phải sử dụng đồng thời thì hàm lượng lithi huyết thanh phải được theo dõi trong suốt quá trình sử dụng.
- Khi dùng đồng thời các thuốc đối kháng angiotensin II với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) (như chất ức chế chọn lọc thụ thể COX-2, acid acetylsalicylic dùng ở liều kháng viêm và các NSAID không chọn lọc), có thể làm suy giảm tác dụng chống tăng huyết áp. Sử dụng đồng thời các thuốc đối kháng angiotensin II hoặc thuốc lợi tiểu với NSAID có thể dẫn đến gia tăng nguy cơ làm giảm chức năng thận bao gồm suy thận cấp, và tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân tiền sử có chức năng thận kém. Nên thận trọng với kết hợp này, đặc biệt ở người lớn tuổi. Bệnh nhân phải được bù nước đầy đủ và được xem xét chức năng thận sau liều khởi đầu dùng kết hợp và định kỳ sau đó.
- Dữ liệu lâm sàng cho thấy chẹn kép hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) thông qua sử dụng kết hợp các thuốc ức chế ACE, ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren liên quan đến tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn nhiều hơn như hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với dùng đơn trị các thuốc tác dụng trên hệ thống RAAS
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Mẫn cảm:
- Phù mạch: Bệnh nhân có tiền sử phù mạch (sưng mặt, môi, họng và/hoặc lưỡi) nên được theo dõi chặt chẽ.
Hạ huyết áp và mất cân bằng dịch/điện giải:
- Hạ huyết áp có triệu chứng, đặc biệt là sau liều đầu tiên hoặc sau khi tăng liều có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị mất nước và/hoặc hạ natri do điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn. Những tình trạng này nên được điều trị trước khi dùng losartan, hoặc nên dùng liều khởi đầu thấp hơn. Điều này cũng áp dụng cho trẻ từ 6 đến 18 tuổi.
Mất cân bằng điện giải:
- Mất cân bằng điện giải hay gặp ở bệnh nhân suy thận, có hoặc không có đái tháo đường và cần được xác định rõ. Trong một nghiên cứu lâm sàng thực hiện trên các bệnh nhân đái tháo đường tuýp II có bệnh thận, đã có tình trạng tăng kali huyết cao hơn trên nhóm dùng losartan so với nhóm dùng giả dược. Do đó cần theo dõi chặt chẽ nồng độ kali máu và độ thanh thải creatinine, đặc biệt ở những bệnh nhân suy tim và có độ thanh thải creatinine từ 30 – 50 ml/phút.
- Không khuyến cáo sử dụng đồng thời losartan với thuốc lợi tiểu giữ kali, sản phẩm bổ sung kali, chất thay thế muối có chứa kali hay các thuốc khác có thể làm tăng kali máu (như sản phẩm có chứa trimethoprim).
Suy gan:
- Dữ liệu dược động học cho thấy nồng độ losartan trong huyết tương tăng đáng kể ở bệnh nhân xơ gan, vì vậy cân nhắc sử dụng liều khởi đầu thấp hơn cho bệnh nhân có tiền sử suy gan. Chưa có kinh nghiệm điều trị losartan ở bệnh nhân suy gan nặng. Do đó không sử dụng losartan cho bệnh nhân suy gan nặng.
- Không khuyến cáo điều trị losartan ở trẻ em bị suy gan.
Suy thận:
- Do tác động ức chế hệ renin – angiotensin, những thay đổi trong chức năng thận bao gồm suy thận đã được báo cáo (đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào hệ thống aldosterone – renin – angiotensin như những bệnh nhân suy tim nặng hoặc rối loạn chức năng thận từ trước). Như các thuốc tác động lên hệ renin – angiotensin – aldosterone khác, tăng urê máu và creatinine huyết thanh cũng được báo cáo ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở bệnh nhân còn một thận.
- Những ảnh hưởng trên chức năng thận có thể phục hồi khi ngừng thuốc. Cần thận trọng khi dùng losartan ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở bệnh nhân còn một thận.
Trẻ em suy thận:
- Losartan không được khuyến cáo cho trẻ em có độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2.
- Chức năng thận phải được kiểm soát chặt trong quá trình điều trị bằng losartan do thuốc có thể làm giảm chức năng này, đặc biệt là khi bị sốt, mất nước sẽ dẫn đến hủy hoại chức năng thận.
- Sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển và losartan có thể làm suy giảm chức năng thận, do đó không khuyến cáo phối hợp các thuốc này.
Cấy ghép thận:
- Không có dữ liệu trên đối tượng này.
Cường aldosterone nguyên phát:
- Bệnh nhân cường aldosterone nguyên phát thường không đáp ứng với thuốc chống tăng huyết áp ức chế hệ renin – angiotensin. Do đó, việc điều trị bằng losartan không được khuyến cáo.
Bệnh mạch vành và bệnh mạch máu não:
- Giống như các thuốc chống tăng huyết áp khác, hạ huyết áp quá mức ở những bệnh nhân thiếu máu cơ tim và bệnh mạch máu não có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
Suy tim:
- Những bệnh nhân suy tim có hoặc không có suy thận có nguy cơ hạ huyết áp động mạch nghiêm trọng và suy thận (thường suy thận cấp), tương tự như các thuốc hoạt động trên hệ thống renin-angiotensin khác.
- Không đủ kinh nghiệm điều trị bằng losartan ở bệnh nhân suy tim kèm suy thận nặng hoặc bệnh nhân suy tim nặng (độ IV theo NYHA) hoặc bệnh nhân suy tim và loạn nhịp có triệu chứng đe dọa tính mạng. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng losartan cho các bệnh nhân này và thận trọng khi phối hợp với thuốc chẹn beta.
Hẹp động mạch chủ và van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn:
- Tương tự các thuốc giãn mạch khác, đặc biệt thận trọng khi sử dụng losartan cho bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Tá dược:
- Sản phẩm này có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, galactose, rối loạn chuyển hóa galactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ có thai:
- Không nên bắt đầu dùng losartan khi đang mang thai. Trừ khi việc tiếp tục điều trị bằng losartan là thiết yếu, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên thay đổi phương pháp điều trị chống tăng huyết áp khác mà đã có dữ liệu an toàn cho phụ nữ mang thai. Khi được chẩn đoán mang thai, cần ngừng điều trị bằng losartan ngay lập tức và nếu thích hợp, nên bắt đầu phương pháp điều trị khác.
Các khuyến cáo và thận trọng khác:
- Như được nghiên cứu trên các thuốc ức chế men chuyển, losartan và các chất đối kháng angiotensin khác ít có tác dụng hạ huyết áp ở người da đen hơn so với người không phải da đen, có thể do tỷ lệ cao hơn về tình trạng renin thấp ở dân số người da đen tăng huyết áp.
Chẹn kép hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS):
- Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) hay aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Do đó, chẹn kép của RAAS thông qua việc sử dụng kết hợp các chất ức chế men chuyển, ARB hay aliskiren không được khuyến cáo.
- Nếu liệu pháp chẹn kép được coi là cần thiết thì chỉ nên áp dụng dưới sự giám sát của bác sỹ và phải kiểm soát chặt chẽ thường xuyên chức năng thận, điện giải và huyết áp.
- Không sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển và ARB ở bệnh nhân có bệnh thận đái tháo đường.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Khuyến cáo không sử dụng losartan trong ba tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định losartan trong 6 tháng cuối của thai kỳ.
- Chưa có bằng chứng cho thấy nguy cơ gây quái thai sau khi phơi nhiễm với thuốc ức chế men chuyển trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Tuy nhiên, không thể loại trừ những rủi ro có thể xảy ra. Mặc dù chưa có bằng chứng dịch tễ học về nguy cơ của thuốc ức chế thụ thể angiotensin II, các nguy cơ tương tự vẫn có thể xuất hiện với nhóm thuốc này. Trừ khi thật cần thiết phải tiếp tục điều trị bằng thuốc ức chế thụ thể angiotensin II, bệnh nhân có ý định mang thai nên thay đổi phương pháp điều trị khác an toàn hơn. Khi được chẩn đoán mang thai, bệnh nhân cần ngừng losartan ngay lập tức và chuyển sang phương pháp điều trị khác.
- Sử dụng thuốc ức chế thụ thể angiotensin II trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ được biết là gây nhiễm độc thai nhi ở người (suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa hộp sọ) và nhiễm độc trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu)
- Nếu sử dụng losartan từ ba tháng giữa thai kỳ, nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ.
- Trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng losartan cần được theo dõi chặt chẽ tình trạng hạ huyết áp
Phụ nữ cho con bú:
- Không có thông tin về việc sử dụng losartan trong thời gian cho con bú, do đó losartan không được khuyến khích sử dụng và ưu tiên thay thế bằng liệu pháp có độ an toàn cao hơn ở phụ nữ cho con bú, đặc biệt là khi nuôi trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi uống các thuốc chống tăng huyết áp, tình trạng hoa mắt hoặc ngủ gật thỉnh thoảng xảy ra, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

