Cefpocin 200 Thephaco 5 vỉ x 10 viên (Cefpodoxim)

Mã SP: 33150

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#33150
Cefpocin 200 Thephaco 5 vỉ x 10 viên (Cefpodoxim)
5.0/5

Số đăng ký: 893110197723

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Cefpodoxime khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Thephaco khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Cefpodoxim (dưới dạng cefpodoxim proxetil): 200mg

Công dụng (Chỉ định)

Cefpodoxim proxetil được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên, cụ thể trong các trường hợp dưới đây:

  • Viêm họng và/hoặc viêm amidan: 1 viên/ngày, ½ viên/lần, dùng từ 5 đến 10 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng cấp: 2 viên/ngày, 01 viên/lần, dùng trong 14 ngày.
  • Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn: 2 viên/ngày, 1 viên/lần, dùng trong 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 01 viên/ngày, ½ viên/lần, dùng trong 7 ngày.
  • Viêm xoang hàm trên cấp: 2 viên/ngày, 01 viên/lần, dùng trong 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 4 viên/ngày, 2 viên/lần, dùng từ 7 đến 14 ngày.
  • Lậu không biến chứng (ở nam và nữ) và nhiễm lậu cầu trực tràng (ở nữ): 1 viên/ngày. Ngày 1 liều duy nhất.

Liều dùng

Người lớn:

Người lớn có chức năng thận bình thường:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Đối với nhiễm khuẩn đường hô hấp trên gây ra bởi sinh vật nhạy cảm với cefpodoxime, bao gồm cả viêm xoang. Trong viêm amidan và viêm họng, Cefpocin 200 là kháng sinh dự trữ dành riêng cho các nhiễm khuẩn tái phát hoặc mãn tính, hoặc các bệnh nhiễm khuẩn mà các sinh vật gây bệnh được biết hoặc nghi ngờ có khả năng kháng thuốc kháng sinh thông thường. Viêm xoang: uống 200mg lần, 2 lần/ ngày. Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên: uống 100mg/ lần, 2 lần/ ngày.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Đối với nhiễm trùng đường hô hấp dưới gây ra bởi những sinh vật nhạy cảm với cefpodoxime, bao gồm viêm phế quản cấp tính, tái phát hoặc đợt cấp của viêm phế quản mãn tính và viêm phổi do vi khuẩn: 100-200 mg/ lần và 2 lần/ ngày, phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Nhiễm trùng đường tiết niệu:

  • nhiễm trùng đường tiết niệu trên không biến chứng : uống 100mg / lần và 2 lần/ ngày
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu dưới không biến chứng trên: uống 200mg / lần và 2 lần/ ngày
  • Viêm niệu đạo do lậu cầu không biến chứng: uống 200mg / lần và 1 lần/ ngày
  • Da và nhiễm trùng mô mềm: uống 200mg / lần và 2 lần/ ngày
  • Nên uống trong bữa ăn cho sự hấp thụ tối ưu.

Người cao tuổi:

  • Đối với những bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường thì liều dùng không cần thay đổi.

Suy gan:

  • Trong trường hợp bệnh nhân suy gan thì liều dùng cũng không cần thay đổi.

Suy thận:

Liều dùng không thay đổi nếu độ thanh thải creatinine trên 40 ml / phút.

Nếu dưới 40 ml phút thì định liều thích hợp các nghiên cứu dược động học cho thấy sự gia tăng thời gian bán hủy huyết tương và nồng độ đỉnh huyết tương, và do đó liều dùng phải được điều chỉnh một cách thích hợp)

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng
39-10 1 đơn vị liệu * mỗi 24 giờ (tức là một nửa liều bình thường cho người lớn).
<10 1 đơn vị liều * mỗi 48 giờ (tức là % liều bình thường cho người lớn).
Bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo * Đơn vị liều là dùng sau mỗi lần lọc máu.

Cách dùng

  • Cefpocin 200 nên được uống cùng với thức ăn để làm tăng hấp thu thuốc.

Quá liều

  • Trường hợp quá liều với viên nén cefpodoxime proxetil, phải có biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
  • Trong trường hợp quá, đặc biệt là ở bệnh nhân suy thận, bệnh não có thể xảy ra. Bệnh não thường hồi phục khi nồng độ cefpodoxime trong huyết tương giảm.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với các kháng sinh cephalosporin.
  • Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Tác dụng phụ có thể bao gồm rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy và hiếm khi viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh, bao gồm cả viêm đại tràng già mạc, buồn nôn, nôn mửa và đau bụng và phát ban, nổi mề đay và ngứa. Thay đổi chức năng thận đã được quan sát với các thuốc kháng sinh từ cùng một nhóm với Cefpodoxime, đặc biệt khi dùng đồng thời với các aminoglycoside và / hoặc các thuốc lợi tiểu mạnh.
  • Thỉnh thoảng có trường hợp đã được báo cáo nhức đầu, chóng mặt, ù tai, dị cảm, suy nhược và mệt mỏi. Trường hợp hiếm hoi của các phản ứng dị ứng bao gồm phản ứng quá mẫn da-niêm mạc, phát ban và ngứa. Thỉnh thoảng có trường hợp phản ứng bóng nước, chẳng hạn như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì độc da và ban đỏ đa dạng cũng đã được báo cáo. Tăng thoáng qua vừa phải ASAT, ALAT và phosphatases kiềm và / hoặc bilirubin.
  • Những bất thường trong các test thử có thể được giải thích là do nhiễm trùng, hiếm khi có thể vượt quá hai lần giới hạn trên và gợi ra một khả năng tổn thương gan, thường ứ mật và phần nhiều là không triệu chứng. Tăng nhẹ urê máu và creatinine cũng đã được báo cáo. Đặc biệt hiếm là sự xuất hiện của tổn thương gan và các rối loạn huyết học như giam hemoglobin, tiểu cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và tăng bạch cầu ái toan. Tán huyết thiếu máu rất hiếm khi được báo cáo.
  • Như với các kháng sinh β-lactam khác, giảm bạch cầu trung tính, và hiếm hơn, mất bạch cầu hạt có thể phát triển trong quá trình điều trị với Cefpodoxime, đặc biệt nếu được đưa ra trong thời gian dài.
  • Cũng như các cephalosporin khác, đã có báo cáo hiếm hoi của phản ứng phản vệ, co thắt phế quản, ban xuất huyết và phù mạch, phản ứng huyết thanh bệnh tật như sốt, phát ban và đau khớp

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Trong quá trình nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh không có tương tác thuốc.
  • Các thuốc kháng histamin H2-và thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của cefpodoxime. Probenecid làm giảm sự bài tiết cephalosporin, Cephlasporins có khả năng tăng cường hiệu lực chống đông máu coumarins và làm giảm tác dụng tránh thai của oestrogen.
  • Cũng như các cephalosporin khác, trường hợp cá biệt cho thấy test dương tính già Coombs đã được báo cáo.
  • Cuộc nghiên cứu đã chỉ ra rằng khả dụng sinh học giảm khoảng 30% khi viên nén cefpodoxime proxetil được dùng chung với các thuốc trung hòa pH của dạ dày hoặc ức chế tiết axít. Do đó, các loại thuốc như thuốc kháng acid dạng khoáng chất và các thuốc chẹn H2 như ranitidine, có thể gây ra sự gia tăng pH dạ dày, nên được uống từ 2 đến 3 giờ sau khi dùng viên nén cefpodoxime proxetil.
  • Sinh khả dụng tăng nếu sản phẩm được dùng trong bữa ăn.
  • Một phản ứng dương tính giá glucose trong nước tiểu có thể xảy ra với các phương pháp Benedict hoặc Fehling hoặc với viên test sulphate đồng, nhưng không xảy ra đối với với các xét nghiệm dựa trên các phản ứng enzyme glucose oxidase.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Trước tiên yêu cầu thông tin về dị ứng với penicillin là cần thiết trước khi sử dụng cephalosporin vì dị ứng chéo với các kháng sinh penicillin xảy ra trong 5-10% các trường hợp.
  • Việc chăm sóc đặc biệt là cần thiết ở bệnh nhân nhạy cảm với penicillin: giám sát y tế chặt chẽ được thực hiện ngay từ lần sử dụng đầu tiên. Trong trường hợp có nghi ngờ, trợ giúp y tế nên có sẵn ngay từ đầu, để đối phó với bất kỳ hình thức phản ứng nào.
  • Ở những bệnh nhân bị dị ứng với các cephalosporin khác, khả năng dị ứng chéo Cefpocin 200 nên được ghi nhớ. Cefpocin 200 không nên được dùng cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn tức thời với các cephalosporin.
  • Phản ứng quá mẫn (phản vệ) quan sát với các kháng sinh beta-lactam có thể nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong.
  • Việc điều trị phải được dừng lại khi có dấu hiệu của sự mẫn cảm với thuốc.
  • Cefpocin 200 không phải là kháng sinh ưu tiên để điều trị viêm phổi do tụ cầu và không nên được sử dụng trong điều trị viêm phổi không điển hình gây ra bởi các sinh vật như Legionella, Mycoplasma và Chlamydia.
  • Trong trường hợp suy thận nặng, cần thiết phải giảm liều căn cứ vào độ thanh thải creatinine.
  • Tác dụng phụ có thể bao gồm rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn và đau bụng. Luôn luôn dùng kháng sinh một cách thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Cefpocin 200 có thể gây ra tiêu chảy, viêm đại tràng và viêm đại tràng giả mạc liên quan đến kháng sinh. Những tác dụng phụ có thể xảy ra thường xuyên hơn ở những bệnh nhân dùng liều cao hơn trong thời gian dài, nên được coi là có khả năng đáng kể.
  • Sự hiện diện của C. difficile được làm rõ. Trong tất cả các trường hợp có khả năng bị viêm đại tràng, việc điều trị nên được dùng lại ngay lập tức. Chẩn đoán bằng cách soi đại tràng sigma và điều trị thay thế bằng kháng sinh chuyên biệt (vancomycin) nếu được coi là cần thiết lâm sàng. Tránh dùng các sản phẩm gây tích tụ phân. Mặc dù bất kỳ kháng sinh có thể gây ra viêm đại tràng màng giả, nhưng nguy cơ có thể cao hơn đối với các loại thuốc kháng khuẩn phổ rộng, chẳng hạn như các cephalosporin.
  • Như với tất cả các kháng sinh beta-lactam khác, giảm bạch cầu, và hiếm hơn là mất bạch cầu hạt có thể xảy ra, đặc biệt là trong thời gian điều trị kéo dài. Đối với các trường hợp điều trị kéo dài hơn 10 ngày, cần theo dõi số lượng tế bào máu và điều trị ngưng nếu xảy ra giảm bạch cầu.
  • Cephalosporin có thể được hấp thụ lên bề mặt của màng tế bào hồng cầu và phản ứng với các kháng thể trực tiế chống lại thuốc. Điều này có thể gây ra một test Coombs dương tính và rất hiếm khi gây ra thiếu máu tan huyết. Đáp ứng miễn dịch chéo có thể xảy ra với penicillin vi phản ứng này.
  • Thay đổi chức năng thận đã được quan sát với các kháng sinh cùng nhóm, đặc biệt là khi dùng chung với các thuốc có khả năng gây độc cho thận như glycosides amin và/hoặc các thuốc lợi tiểu mạnh. Trong những trường hợp như vậy, cần được theo dõi chức năng thận.
  • Như với các kháng sinh khác, việc sử dụng kéo dài của cefpodoxime proxetil có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm. Quần thể vi sinh vật tràng bình thường có thể được thay đổi khi dùng kháng sinh, dẫn đến việc phát triển quá mức bởi clostridia với hậu quả là viêm ruột kết màng giả. Thường xuyên đánh giá tình trạng của bệnh nhân là cần thiết và nếu nhiễm khuẩn mạnh hơn trong quá trình điều trị, cần thực hiện các biện pháp thích hợp.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Các nghiên cứu được thực hiện trong một số loài động vật đã không cho thấy bất kỳ tác dụng gây quái thai hoặc gây độc thai. Tuy nhiên, sự an toàn của cefpodoxime proxetil trong thời kỳ mang thai ở người thì chưa được chứng minh, và như với tất cả các loại thuốc, việc sử dụng thuốc này phải thận trọng trong những tháng đầu của thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú:

  • Cefpodoxime được bài tiết trong sữa mẹ. Vì vậy, hoặc không cho con bú mẹ hoặc việc điều trị của người mẹ nên được ngừng lại.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Cần chú ý vị thuốc có tác dụng phụ gây ra hoa mắt.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

Đã xác nhận

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.