Clopidogrel 75 Pharimexco 10 vỉ x 10 viên (Clopidogrel)

Mã SP: 32788

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32788
Clopidogrel 75 Pharimexco 10 vỉ x 10 viên (Clopidogrel)
5.0/5

Số đăng ký: 893110133025

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Clopidogrel khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Pharimexco khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Clopidogrel bisulfat tương đương clopidogrel: 75mg

Công dụng (Chỉ định)

Phòng ngừa thứ phát biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch Clopidogrel được chỉ định trong:

  • Bệnh nhân trưởng thành bị nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến dưới 35 ngày), đột quỵ do thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng) hoặc bệnh động mạch ngoại biên.

Bệnh nhân trưởng thành bị hội chứng mạch vành cấp tính:

  • Hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), kể cả những bệnh nhân có đặt stent trong quá trình can thiệp mạch vành qua da, dùng kết hợp với acetylsalicylic acid (ASA).
  • Nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên, dùng kết hợp với ASA ở bệnh nhân được điều trị nội khoa và điều trị bằng thuốc làm tan huyết khối. Phòng ngừa biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch và huyết khối tắc mạch trên bệnh nhân rung nhĩ: Ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ có ít nhất một yếu tố nguy cơ về các biến cố tim mạch, không thể sử dụng được thuốc kháng vitamin K (VKA) và có nguy cơ xuất huyết thấp, clopidogrel dùng kết hợp với ASA được chỉ định để phòng ngừa xơ vữa động mạch và huyết khối tắc mạch, kể cả đột quỵ

Liều dùng

  • Người trưởng thành và người cao tuổi: Clopidogrel nên dùng với liều duy nhất 75 mg/ngày.
  • Những bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp tính: Hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có Nên điều trị bằng clopidogrel với liều ban đầu 300 mg dùng một lần duy nhất và sau đó tiếp tục với liều 1 lần/ngày (kết hợp với acetylsalicylic acid (ASA) 75 mg – 325 mg/ngày). Do liều ASA càng cao thì nguy cơ xuất huyết càng cao, vì vậy không nên dùng ASA với liều vượt quá 100 mg. Thời gian điều trị tối ưu chưa được xác định chính thức. Dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng hỗ trợ việc dùng đến 12 tháng, và lợi ích tối đa được ghi nhận từ tháng thứ 3 (tham khảo phần “Dược lực học).
  • Nhồi máu cơ tim cấp tính có đoạn ST chênh lên: Dùng clopidogrel liều ban đầu 300 mg kết hợp với ASA sau đó dùng y mỗi ngày kết hợp với ASA và có hoặc không có biện pháp làm tan huyết khối. Ở bệnh nhân trên 75 tuổi, không cần dùng liều khởi đầu điều trị. Liệu pháp kết hợp nên được khởi đầu càng sớm càng tốt sau khi bắt đầu có triệu chứng và tiếp tục duy trì ít nhất 4 tuần. Lợi ích của sự kết hợp giữa clopidogrel với ASA dùng sau 4 tuần chưa được nghiên cứu (tham khảo phần “Dược lực học).
  • Ở bệnh nhân bị rung nhĩ, nên dùng clopidogrel liều duy nhất 75 mg mỗi ngày. Kết hợp với ASA (75-100 mg) (tham khảo phần “Dược lực học). Nếu quên dùng một liều: Trong vòng dưới 12 giờ sau khi dùng liều theo lịch trình thông thường: Bệnh nhân nên dùng ngay 1 liều và sau đó dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình thông thường. Nếu trên 12 giờ theo lịch trình thông thường: Bệnh nhân nên dùng liều kế tiếp theo lịch trình thông thường và không nên dùng liều gấp đôi.
  • Trẻ em: Do chưa có đủ dữ liệu về hiệu quả nên không dùng clopidogrel cho trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Bệnh nhân suy thận: Chưa có nhiều kinh nghiệm dùng clopidogrel ở những bệnh nhân suy thận.
  • Bệnh nhân suy gan: Chưa có nhiều kinh nghiệm dùng clopidogrel ở những bệnh nhân suy gan vừa và nhẹ, là những người có thể trạng dễ xuất huyết.

Cách dùng

  • Clopidogrel được dùng bằng đường uống.
  • Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Quá liều

  • Không thấy có tác dụng phụ nào được báo cáo sau khi dùng liều duy nhất 600mg clopidogrel.
  • Thời gian chảy máu tăng lên 1,7 lần so với khi dùng liều 75 mg/ngày.
  • Chưa có thuốc giải độc clopidogrel.
  • Truyền tiểu cầu có thể giới hạn được tác dụng của clopidogrel.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với clopidogrel hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy gan nặng.
  • Đang xuất huyết bệnh lý như loét dạ dày – tá tràng hoặc xuất huyết nội sọ.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Rối loạn tiêu hóa như chán ăn, viêm dạ dày, táo bón.
  • Tăng huyết áp, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, đau mỏi người, ngứa, ban đỏ, hội chứng giả cảm cúm.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Thận trọng khi dùng clopidogrel phối hợp với aspirin, thuốc kháng viêm không steroid, heparin, thuốc tan huyết khối.
  • Không nên dùng kết hợp clopidogrel với warfarin.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Bệnh nhân có nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc bệnh lý chảy máu khác (như loét).
  • Ngưng thuốc 7 ngày trước phẫu thuật.
  • Ngưng dùng thuốc khi có chảy máu bất thường và báo ngay cho bác sĩ điều trị.
  • Bệnh nhân suy thận, bệnh gan.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú.
  • Chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.
  • Nến ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc vì những nguy cơ phản ứng có hại trầm trọng đối với trẻ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Clopidogrel không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

Đã xác nhận

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.