Clostilbegyt 50mg Egis 1 vỉ x 10 viên (Clomifene citrate)

Mã SP: 10688

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#10688
Clostilbegyt 50mg Egis 1 vỉ x 10 viên (Clomifene citrate)
5.0/5

Số đăng ký: 599110011724

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Clomiphene khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Egis Pharmaceutical khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Egis Pharmaceuticals PLC

NSX

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Clomifene citrate: 50mg

Công dụng (Chỉ định)

Clostilbegyt 50mg được chỉ định trong điều trị:

  • Kích thích rụng trứng trong chu kỳ không rụng trứng, mục đích để có thai.
  • Rối loạn rụng trứng do thương tổn trung tâm vùng hạ đồi.
  • Vô kinh thứ phát do các nguyên nhân khác, thiểu kinh, vô kinh sau khi dùng thuốc tránh thai.
  • Tiết nhiều sữa không do u bướu.
  • Hội chứng Stein-Leventhal.
  • Hội chứng Chiari-Frommel.
  • Thiếu tinh trùng.

Liều dùng

Chỉ sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sỹ. Liều lượng và cách dùng thông thường:

  • Liều lượng phải được xác định theo từng bệnh nhân dựa trên sự nhạy cảm của buồng trứng. Trong trường hợp đang còn kinh nguyệt thì nên bắt đầu vào ngày điều trị thứ 5 của chu kỳ kinh (hoặc vào ngày thứ 3 trong trường hợp rụng trứng sớm giai đoạn nang ngắn hơn 12 ngày). Trong trường hợp vô kinh thì có thể bắt đầu bất cứ ngày nào.
  • Phác đồ 1: uống 50mg/ngày trong 5 ngày, trong thời gian này phản ứng của buồng trứng phải được kiểm tra về lâm sàng và xét nghiệm. Thường thì sự rụng trứng sẽ xảy ra trong khoảng từ ngày 11 đến ngày thứ 15 của chu kỳ.
  • Phác đồ 2: được áp dụng khi phác đồ 1 thất bại. dùng liều 100mg/ngày trong 5 ngày kể từ ngày thứ 5 của chu kỳ kinh nguyệt tiếp theo.
  • Nếu không gây rụng trứng thì có thể lặp lại với liệu trình như trên (100mg). Nếu vẫn không rụng trứng thì tạm ngưng thuốc 3 tháng, sau đó điều trị tiếp trong 3 chu kỳ kinh nguyệt. Sau đó không điều trị thêm. Tổng liều thuốc dùng trong 1 chu kỳ không vượt quá 750mg. Trong hội chứng đa u nang buồng trứng thì liều khởi đầu phải thấp (25mg/ngày) vì dễ bị tăng kích thích.
  • Trường hợp vô kinh sau khi dùng thuốc tránh thai thì dùng liều 50mg mỗi ngày; điều trị trong 5 ngày thường có kết quả cho dù đang trong phác đồ thứ nhất. Trong trường hợp thiểu tinh trùng: dùng liều hàng ngày 50mg trong 6 tuần.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.

Quá liều

  • Triệu chứng: buồn nôn, nôn; cơn đỏ bừng do vận mạch, rối loạn thị giác (rối loạn nhìn rõ, thấy điểm nhấp nháy); buồng trứng to ra kèm theo đau hố chậu hay đau bụng.
  • Cần điều trị nâng đỡ sau khi loại trừ hoạt chất.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Có thai.
  • Có bệnh gan, suy chức năng gan.
  • U nang buồng trứng (ngoại trừ hội chứng đa u nang buồng trứng).
  • Thiểu năng tuyến yên nguyên phát.
  • Suy tuyến giáp hay tuyến thượng thận.
  • Chảy máu không rõ nguyên nhân.
  • Rối loạn thị giác (mới xảy ra hoặc có trong bệnh sử).
  • Có sự tạo u.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Thường gặp(>1%): đỏ bừng do vận mạch; buồn nôn – nôn; nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi; rối loạn thị giác; đau vú, hành kinh đau, xuất huyết tử cung bất thường, buồng trứng to ra.
  • Ít gặp(<1%): táo bón, tiêu chảy, hội chứng bụng cấp; kiệt sức, căng thẳng, trầm cảm, mất ngủ; nổi ban, mày đay, viêm da dị ứng; khô âm đạo; tiểu nhiều; tăng sự thèm ăn, thay đổi cân nặng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Tác dụng phụ có thể xuất hiện ngay cả với liều thấp. Có thể làm giảm thiểu tác dụng phụ bằng cách đánh giá lâm sàng thật cấn thận trước khi điều trị, thận trọng khi tính liều và theo dõi bằng siêu âm nếu nghi ngờ có u nang buồng trứng.
  • Do tác dụng phụ đáng kể nhất là tăng kích thích buồng trứng, dẫn đến tạo thành nang hoàng tuyến ở buồng trứng, làm người bệnh bị đau nhiều trước và sau thời điểm rụng trứng. Cần thăm khám vùng đáy chậu hay siêu âm để xác định kích thước bình thường buồng trứng trước khi tiếp tục điều trị.
  • Cần phải thông báo cho người bệnh biết về các rối loạn thị giác có thể xảy ra (nhìn mờ, điểm tối…) khi dùng clomiphen, khiến cho sinh hoạt và làm việc khó khăn, nhất là ở môi trường có độ chiếu sáng thay đổi. Người bệnh có bất kỳ rối loạn thị giác nào đều phải ngừng thuốc và cần được thăm khám mắt toàn diện.

Tương tác với các thuốc khác

  • Trong trường hợp đặc biệt, clomifen có thể dùng phối hợp với HMG (human menopausal gonadotropin; gonadotropin ở phụ nữ mãn kinh) nhằm kích thích nang noãn phát triển và với HCG (human chorionic gonadotropin; gonadotropin của nhau thai người) để kích thích rụng trứng.
  • Trong trường hợp này, tác dụng phụ của clomifen tăng lên đáng kể (có thể gây tử vong): kích thích buồng trứng quá múc gây đau đớn, nang chức năng của buồng trứng có thể vỡ gây cổ trướng, tràn dịch màng phổi, huyết khối, giảm protein máu, cô đặc máu, và nguy cơ đa thai ở hơn 30% người bệnh.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Cần kiểm tra thường xuyên chức năng gan, cần khám kỹ phụ khoa trước khi điều trị.
  • Bắt đầu điều trị khi sự thải trừ toàn phần của gonadotropin trong nước tiểu là bình thường, các buồng trứng bình thường khi thăm khám và có sự phối hợp tốt các chức năng của tuyến giáp và tuyến thượng thận.
  • Nếu không có sự rụng trứng thì phải loại trừ hay điều trị các hình thức vô sinh khác có thể có, trước khi bắt đầu phác đồ điều trị
  • Nếu các buồng trứng to ra hay hóa nang thì phải ngưng điều trị cho đến khi kích thước của buồng trứng trở về bình thường. Trong các trường hợp này chỉ tiếp tục điều trị với liều thấp hơn hay thời gian điều trị được rút ngắn và phải theo dõi các buồng trứng trong suốt quá trình điều trị.
  • Vì khó tính toán thời điểm rụng trứng và có sự thiếu hụt hoàng thể sau khi dùng Clostilbegyt nên cần điều trị dự phòng với progesteron sau khi thụ thai.
  • Chỉ dùng thuốc dưới sự kiểm tra phụ khoa liên tục.
  • Trong mỗi viên nén có 100mg lactose. Những bệnh nhân không dung nạp được lactose cần lưu ý điều này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Mặc dù chưa có số liệu về liên quan giữa thuốc và các dị tật bẩm sinh, vì lý do an toàn, chỉ nên bắt đầu mỗi đợt điều trị bằng clomifen sau khi đã chắc chắn là người bệnh không mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Không dùng clomiphen cho phụ nữ đang cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.