Cobimet XR 1000 Reliv 3 vỉ x 10 viên (Metformin hydrochloride)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110332700
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Metformin khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Reliv khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Metformin hydrochloride: 1000mg
Công dụng (Chỉ định)
Làm giảm nguy cơ hoặc làm chậm sự khởi phát bệnh đái tháo đường tuýp 2 ở người lớn, bệnh nhân thừa cân bị rối loạn dung nạp glucose (IGT) và/ hoặc suy giảm glucose máu lúc đói (IFG), và/ hoặc tăng HbA1C là những người:
- Có nguy cơ cao mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2 rõ rệt
- Vẫn đang tiến triển thành đái tháo đường tuýp 2 mặc dù đã tích cực thực hiện thay đổi lối sống trong 3 đến 6 tháng.
- Điều trị bằng thuốc này phải dựa trên điểm số rủi ro kết hợp với các biện pháp kiểm soát đường huyết thích hợp và bao gồm bằng chứng có nguy cơ cao về tim mạch.
- Thay đổi lối sống cần được tiếp tục khi bắt đầu điều trị bằng metformin, trừ khi bệnh nhân không thể làm như vậy được vì lý do sức khỏe.
- Điều trị đái tháo đường tuýp 2 ở người lớn, đặc biệt ở các bệnh nhân thừa cân, khi áp dụng chế độ ăn kiệng và tập thể dục chưa đủ để kiểm soát đường huyết. Thuốc có thể được sử dụng như đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc uống trị đái tháo đường khác, hoặc với insulin.
Ghi chú: IGT: Rối loạn dung nạp glucose (Impaired glucose tolerance); IFG: suy giảm glucose máu lúc đói (Impaired fasting glucose) là 2 tình trạng tiền đái tháo đường.
Liều dùng
Người lớn có chức năng thận bình thường (GFR ≥ 90 mL/ phút):
- Làm giảm nguy cơ hoặc làm chậm sự khởi phát bệnh đái tháo đường tuýp 2.
- Chỉ xem xét sử dụng metformin khi đã tích cực thực hiện thay đổi lối sống trong 3 - 6 tháng mà chưa kiểm soát được đường huyết đầy đủ.
- Nên bắt đầu dùng liều 500 mg viên phóng thích kéo dài, 1 lần mỗi ngày cùng bữa ăn tối.
- Sau 10 - 15 ngày điều chỉnh liều dựa trên cơ sở các phương pháp đo đường huyết được khuyến cáo (đo OGTT và/ hoặc FPG và/ hoặc chỉ số HbA1C nằm trong phạm vi bình thường). Việc tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp của dạ dày- ruột. Liều khuyến cáo tối đa là 2000 mg, 1 lần mỗi ngày cùng bữa ăn tối.
- Cần theo dõi định kỳ (mỗi 3-6 tháng) về tình trạng đường huyết (đo OGTT và/ hoặc FPG và/ hoặc chỉ số HbA1C) cũng như các yếu tố nguy cơ để đánh giá liệu có cần tiếp tục điều trị, điều chỉnh liều hoặc ngừng điều trị.
- Cũng cần tái đánh giá việc điều trị nếu sau đó bệnh nhân thực hiện cải thiện chế độ ăn uống và/ hoặc tập thể dục, hoặc có thay đổi tình trạng sức khỏe cho phép tăng sự thay đổi về lối sống.
Đơn trị liệu đái tháo đường tuýp 2 và kết hợp với các thuốc uống trị đái tháo đường khác:
- Liều khởi đầu thông thường là 500 mg viên phóng thích kéo dài, 1 lần mỗi ngày.
- Sau 10 - 15 ngày điều chỉnh liều dựa trên cơ sở các phương pháp đo đường huyết. Việc tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp của dạ dày-ruột. Liều khuyến cáo tối đa là 2000 mg mỗi ngày.
- Việc tăng liều cần được thực hiện từng nấc 500 mg sau mỗi 10 - 15 ngày, đến tối đa 2000 mg, 1 lần mỗi ngày cùng bữa ăn tối. Nếu việc kiểm soát đường huyết chưa đạt được với liều 2000 mg, 1 lần mỗi ngày, có thể xem xét dùng liều 1000 mg 2 lần mỗi ngày, với cả hai liều được dùng cùng với thức ăn. Nếu đường huyết vẫn không được kiểm soát tốt, bệnh nhân có thể được chuyển sang dùng viên metformin chuẩn với liều tối đa 3000 mg mỗi ngày.
- Ở những bệnh nhân đã được điều trị bằng viên metformin, liều khởi đầu của viên phóng thích kéo dài phải tương đương với liều hàng ngày của viên metformin phóng thích ngay lập tức. Ở những bệnh nhân được điều trị bằng metformin với liều trên 2000 mg mỗi ngày, không nên chuyển sang dùng viên phóng thích kéo dài.
- Nếu muốn chuyển từ một thuốc uống trị đái tháo đường khác: Phải ngừng sử dụng thuốc đó và bắt đầu sử dụng metformin viên phóng thích kéo dài với liều chỉ định nói trên.
- Viên metformin phóng thích kéo dài loại 750 mg và 1000 mg là dành cho các bệnh nhân đã được điều trị bằng viên metformin (giải phóng kéo dài hoặc ngay lập tức).
- Liều dùng metformin phóng thích kéo dài loại 750 mg hoặc loại 1000 mg phải tương đương với liều dùng hàng ngày của viên metformin (giải phóng kéo dài hoặc ngay lập tức), đến liều tối đa 1500 mg hoặc 2000 mg tương ứng, uống cùng bữa ăn tối.
Dùng kết hợp với insulin:
- Có thể sử dụng kết hợp metformin với insulin để đạt được sự kiểm soát đường huyết tốt hơn. Liều khởi đầu thông thường của viên phóng thích kéo dài là 500 mg, 1 lần mỗi ngày, trong khi liều dùng insulin được điều chỉnh dựa trên cơ sở đo đường huyết.
- Đối với các bệnh nhân đã được điều trị bằng liệu pháp kết hợp metformin với insulin, liều viên phóng thích kéo dài 750 mg hoặc 1000 mg phải tương đương với liều hàng ngày của viên metformin đến tối đa 1500 mg hoặc 2000 mg tương ứng, dùng vào bữa ăn tối, trong khi liều dùng insulin được điều chỉnh dựa trên cơ sở đo đường huyết.
Người cao tuổi:
- Do tiềm năng suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi, nên điều chỉnh liều metformin dựa trên chức năng thận. Cần định kỳ đánh giá chức năng thận.
- Lợi ích của việc giảm nguy cơ hoặc làm chậm sự khởi phát bệnh đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên chưa được thiết lập và do đó không nên dùng metformin ở những bệnh nhân này.
Người suy thận:
- Cần đánh giá độ lọc cầu thận (GFR) trước khi bắt đầu điều trị bằng các thuốc có chứa metformin và ít nhất là đánh giá hàng năm sau đó. Ở những bệnh nhân có nguy cơ tiến triển nặng hơn về suy thận và ở người cao tuổi, chức năng thận phải được đánh giá thường xuyên hơn sau mỗi 3-6 tháng.
Trẻ em:
- Do chưa có dữ liệu, không nên dùng metformin viên phóng thích kéo dài cho trẻ em.
Cách dùng
- Thuốc dùng theo đường uống cùng bữa ăn tối.
Quá liều
- Không thấy bị tụt đường huyết khi dùng liều metformin lên đến 85 g, tuy nhiên nhiễm toan lactic đã xảy ra trong những trường hợp này.
- Quá liều cao hoặc nguy cơ khi dùng kết hợp của metformin có thể dẫn đến nhiễm toan lactic. Nhiễm toan lactic là một cấp cứu y tế và phải được điều trị tại bệnh viện. Phương pháp hiệu quả nhất để loại bỏ lactate và metformin là thẩm tách máu.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn cảm với metformin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Các dạng nhiễm toan chuyển hóa cấp (như nhiễm toan lactic, đái tháo đường nhiễm ceton).
- Tiền hôn mê đái tháo đường.
- Suy thận nặng (GFR < 30 mL/ phút).
- Các tình trạng cấp có khả năng thay đổi chức năng thận như: Mất nước, nhiễm khuẩn nặng, sốc
- Các bệnh có thể gây thiếu oxy ở mô (đặc biệt là bệnh cấp tính hoặc làm nặng thêm bệnh mạn tính) như: Suy tim mất bù, suy hô hấp, mới bị nhồi máu cơ tim, sốc.
- Suy gan, nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Trong các dữ liệu sau tiếp thị và trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, các phản ứng bất lợi ở bệnh nhân điều trị bằng metformin viên phóng thích kéo dài có tính chất và mức độ nặng tương tự như báo cáo ở các bệnh nhân được điều trị bằng metformin phóng thích ngay lập tức.
Trong khi điều trị, các phản ứng bất lợi phổ biến nhất là buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và chán ăn, hầu hết các trường hợp đều tự khỏi.
Các tác dụng không mong muốn sắp xếp theo phân loại và tần suất được liệt kê trong bảng sau:
Chuyển hóa và dinh dưỡng:
- Rất hiếm gặp: Nhiễm toan lactic, giảm hấp thu vitamin B12, giảm nồng độ trong huyết thanh khi dùng metformin dài hạn. Cần xem xét bệnh nguyên nếu bệnh nhân bị thiếu máu dại hồng cầu.
Hệ thần kinh:
- Thường gặp: Rối loạn vị giác.
Đường tiêu hóa:
- Rất thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn (thường xảy ra khi mới bắt đầu điều trị và đa số trường hợp tự khỏi. Tăng liều nhẹ cũng có thể cải thiện sự dung nạp thuốc.
Gan - mật:
- Rất hiếm gặp: Một vài trường hợp cá biệt bị bất thường xét nghiệm chức năng gan hoặc viêm gan, sẽ khỏi khi ngưng thuốc.
Da và mô dưới da:
- Rất hiếm gặp: Các phản ứng da như phát ban, ngứa ngáy, mày đay.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Không nên dùng kết hợp:
Rượu:
- Nhiễm độc rượu có liên quan đến tăng nguy cơ nhiễm toan lactic, đặc biệt trong trường hợp nhịn ăn, suy dinh dưỡng hoặc suy gan.
Các chất cản quang chứa iod:
- Phải ngừng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm tiến hành chẩn đoán hình ảnh và không được sử dụng lại cho đến ít nhất 48 giờ sau đó, với điều kiện là đã đánh giá lại chức năng thận và cho thấy ổn định.
Cần thận trọng khi dùng kết hợp:
- Một số thuốc có thể ảnh hưởng xấu đến chức năng thận có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic, như các NSAIDs, bao gồm các chất ức chế cyclo-oxyase (COX) II chọn lọc, các thuốc ức chế enzym chuyển (ACE), các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và các thuốc lợi tiểu, đặc biệt là các thuốc lợi tiểu quai. Khi bắt đầu hoặc sử dụng các thuốc đó kết hợp với metformin, cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
- Các thuốc có hoạt tính tăng đường huyết nội sinh (như các glucocorticoid (dùng toàn thân và tại chỗ) và các thuốc giống giao cảm).
- Cần theo dõi đường huyết thường xuyên hơn, đặc biệt là khi mới bắt đầu điều trị. Nếu cần, phải điều chỉnh liều metformin trong khi điều trị với thuốc khác và sau khi ngừng thuốc.
Các chất vận chuyển cation hữu cơ (OCT):
- Metformin là cơ chất của cả hai chất vận chuyển OCT1 và OCT2.
Dùng kết hợp metformin với:
- Các chất ức chế OCT1 (như verapamil) có thể làm giảm hiệu quả của metformin.
- Thuốc gây cảm ứng OCT1 (như rifampicin) có thể làm tăng hấp thu qua đường tiêu hóa và hiệu quả của metformin.
- Các chất ức chế OCT2 (như cimetidine, dolutegravir, ranolazine, trimethoprim, vandetanib, isavuconazole) có thể làm giảm sự đào thải metformin ở thận và do đó dẫn đến tăng nồng độ metformin trong huyết tương.
- Các chất ức chế cả OCT1 và OCT2 (như crizotinib, olaparib) có thể làm thay đổi hiệu quả và sự đào thải metformin ở thận.
- Do đó, cần phải thận trọng, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy thận, khi những thuốc này được dùng kết hợp với metformin, vì nồng độ metformin trong huyết tương có thể tăng. Nếu cần, xem xét điều chỉnh liều metformin vì các chất ức chế/ gây cảm ứng OCT có thể làm thay đổi hiệu quả của metformin.
Tương kỵ của thuốc:
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Nhiễm toan lactic:
- Nhiễm toan lactic, một biến chứng chuyển hóa rất hiếm gặp, nhưng nghiêm trọng, thường xảy ra ở người suy giảm chức năng thận cấp hoặc bệnh tim mạch hoặc nhiễm trùng huyết. Sự tích lũy metformin xảy ra khi suy giảm chức năng thận cấp và làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic.
- Trong trường hợp mất nước (tiêu chảy nặng hoặc nôn, sốt hoặc giảm lượng chất lỏng uống vào), cần tạm ngưng sử dụng metformin và liên hệ với chuyên gia y tế.
- Các thuốc có thể làm suy giảm chức năng thận cấp (như thuốc chống tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu và các NSAID) cần thận trọng khi bắt đầu sử dụng cho các bệnh nhân điều trị bằng metformin.
- Các yếu tố nguy cơ khác của nhiễm toan lactic là uống quá nhiều rượu, suy gan, đái tháo đường chưa được kiểm soát đầy đủ, nhiễm ceton, nhịn ăn kéo dài và các tình trạng liên quan đến thiếu oxy, cũng như sử dụng đồng thời các thuốc có thể gây nhiễm toan lactic.
- Cần thông báo cho bệnh nhân và/ hoặc người chăm sóc bệnh nhân biết về nguy cơ nhiễm toan lactic. Nhiễm toan lactic được đặc trưng bởi chứng khó thở do acid, đau bụng, chuột rút cơ, suy nhược và hạ thân nhiệt sau đó là hôn mê. Trong trường hợp nghi ngờ có triệu chứng, bệnh nhân nên ngừng dùng metformin và tìm đến bác sĩ ngay lập tức. Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng là giảm pH máu (< 7,35), tăng nồng độ lactate huyết tương (> 5 mmol/ L) và tăng khoảng trống anion và tỷ lệ lactate/ pyruvate.
Chức năng thận:
- Cần đánh giá tốc độ lọc cầu thận (GFR) trước khi bắt đầu điều trị và đánh giá đều đặn sau đó. Metformin chống chỉ định ở những bệnh nhân có GFR < 30 mL/ phút và phải tạm ngưng sử dụng khi có các tình trạng làm thay đổi chức năng thận.
Chức năng tim:
- Bệnh nhân bị suy tim có nhiều nguy cơ bị thiếu oxy và suy thận. Ở những bệnh nhân bị suy tim mạn tính ổn định, có thể sử dụng metformin với sự theo dõi đều đặn về chức năng tim và thận.
- Đối với các bệnh nhân suy tim cấp tính và không ổn định, chống chỉ định dùng metformin.
Người cao tuổi:
- Do dữ liệu về hiệu quả điều trị trong việc giảm nguy cơ hoặc làm chậm bệnh tiểu đường týp 2 ở bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên còn hạn chế. Không khuyến cáo dùng metformin ở những bệnh nhân này.
Dùng các chất cản quan iod:
- Sử dụng tiêm mạch các chất cản quang chứa iod có thể gây bệnh thận do thuốc cản quang, dẫn đến sự tích tụ metformin và tăng nguy cơ nhiễm toan lactic. Cần ngưng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm tiến hành chẩn đoán hình ảnh và không được dùng lại sau ít nhất 48 giờ, với điều kiện là đã đánh giá lại chức năng thận và cho thấy ổn định.
Phẫu thuật:
- Phải ngưng sử dụng metformin tại thời điểm phẫu thuật cần gây mê toàn thân, cột sống hoặc ngoài màng cứng. Có thể điều trị lại không sớm hơn 48 giờ sau phẫu thuật hoặc bắt đầu lại dinh dưỡng bằng ăn uống và với điều kiện là đã đánh giá lại chức năng thận và cho thấy ổn định.
Các thận trọng khác:
- Tất cả bệnh nhân nên tiếp tục chế độ ăn kiêng cùng việc phân bố lượng carbohydrate đều đặn trong ngày. Bệnh nhân thừa cân nên tiếp tục chế độ ăn uống hạn chế năng lượng.
- Cần thực hiện đều đặn các xét nghiệm cận lâm sàng thông thường để theo dõi bệnh đái tháo đường.
- Dùng metformin đơn thuần không bao giờ gây tụt đường huyết, mặc dù nên thận trọng khi sử dụng kết hợp với insulin hoặc thuốc uống trị đái tháo đường khác (các sulphonylurê hoặc các meglitinide).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Bệnh đái tháo đường không được kiểm soát trong lúc mang thai (thai kỳ hoặc thường xuyên) có liên quan đến tăng nguy cơ bất thường bẩm sinh và tử vong chu sinh.
- Một số ít dữ liệu về việc sử dụng metformin ở phụ nữ mang thai cho thấy không làm tăng nguy cơ bất thường bẩm sinh. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây tác hại liên quan đến việc mang thai, sự phát triển của phôi thai hoặc thai nhi, sự sinh sản hoặc sự phát triển sau khi sinh.
- Người ta khuyến cáo rằng khi bệnh nhân có kế hoạch mang thai và trong khi mang thai, việc kiểm soát đường huyết kém hoặc bệnh đái tháo đường không nên điều trị bằng metformin. Đối với bệnh đái tháo đường, nên sử dụng insulin để duy trì mức đường huyết càng gần mức bình thường càng tốt để giảm nguy cơ dị tật của thai nhi.
Phụ nữ cho con bú:
- Metformin được bài tiết vào sữa mẹ. Không thấy có tác dụng phụ ở trẻ sơ sinh bú mẹ/ trẻ sơ sinh.
- Tuy nhiên, do dữ liệu còn hạn chế, không khuyến cáo cho con bú trong quá trình điều trị bằng metformin. Cần quyết định việc có nên ngừng cho con bú không, có tính đến lợi ích của việc cho con bú và tiềm năng nguy cơ ảnh hưởng xấu đến trẻ.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Đơn trị liệu bằng metformin không gây tụt đường huyết và do đó không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, các bệnh nhân cần cảnh giác về nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng metformin kết hợp với các thuốc trị đái tháo đường khác (như các sulphonylurê, insulin hoặc meglinitide).
Bảo quản
- Nơi khô ráo, tránh ánh sáng ở nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả


