Colirex 1 MIU Bidiphar 1 lọ 1 ống (Colistimethat)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893114151625
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Colistimethat khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Colistimethat natri (tương đương 33,33mg Colistin): 1.000.000IU
Công dụng (Chỉ định)
Colistimethate natri được chỉ định ở người lớn và trẻ em bao gồm cả trẻ sơ sinh để điều trị trong:
- các trường hợp nhiễm khuẩn cấp tính nặng hoặc mạn tính kháng thuốc do trực khuẩn Gram âm Enterobacter aerogenes, Escherichia coli, Klebsiella nhạy cảm với Collstin: nhiễm khuấn huyết, viêm màng não, nhiễm khuẩn thận, nhiễm khuẩn đường niệu – sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm (dùng theo đường tiêm).
- Điều trị các bệnh nhiễm trùng do nhạy cảm Pseudomonas aeruginosa. Thuốc kháng sinh này không được chỉ định cho nhiễm trùng do Proteus hoặc Neisseria.
- Colistin sử dụng bằng đường phun khí dung cũng được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn phổi mãn tinh ở người lớn và trẻ em do Pseudomonas aeruginosa ở bệnh nhân xơ nang.
- Cần phải xem xét hưdng dẫn chinh thức về việc sử dụng các chất kháng khuẩn thích hợp.
Liều dùng
Người lờn vã thanh thiếu niên: Liều duy trì 9.000.000 I.U/ngày chialàm 2-3 lần trong ngày, ở những bệnh nhân bị ốm nặng, nên dùng liều nạp 9.000.000 I.U.
Suy thận: cần hiệu chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận.
Giảm liều được khuyến cáo cho bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin < 50 ml/phút
Nên dùng 2 lần mỗi ngày.
Hướng dẫn hiệu chỉnh liều theo hệ số thanh thải Creatinin (Cl_Creatinin) của bệnh nhân:
- Cl_ Creatinin < 50-30 ml/phút: 5.500.000-7.500.000 IU/ngày
- Cl_Creatinin < 30-10 ml/phút: 4.500.000 – 5.500.000 IU/ngày
- Cl_Creatinin < 10 ml/phút: 3.500.000 IU/ngày
- Suy gan: Không có dữ liệu ở bệnh nhân suy gan. Cẩn trọng khi dùng ở những bệnh nhân này.
- Người cao tuổi: không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường
- Trẻ em: Liều dùng nên dựa trên trọng lượng cơ thể.
- Trẻ em < 40 kg: 75.000 -150.000 IU/kg/ngày, chia làm 3 lần.
- Colistimethate natri được tiêm tĩnh mạch dưới dạng truyền chậm trong vòng 30 – 60 phút.
- Colistlmethat natri còn dùng tiêm dưới kết mạc và dùng để rửa bàng quang.
Cách dùng
- Tiêm bẳp, tiêm tĩnh mạch chậm, truyền tĩnh mạch chậm (truyền trong khoảng 1 giờ) hoặc phun khí dung.
- Thời gian ổn định của dung dịch Collstlmethat natri sau khi pha loãng với các loại dịch truyền: Natri clorid 0.9%, Dextrose 5%, Lactar ringer, và bảo quản ở nhiệt độ 2-8°C. được sử dụng trong vòng 24 giờ.
Quá liều
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ tùy theo triệu chứng và mức độ nặng nhẹ
- Người bệnh nên thay máu nếu có điều kiện vì lọc máu và thẩm tách màng bụng không có tác dụng đào thải Colistin.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Người bệnh dị ứng với Polymyxin.
- Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.
- Người bị bệnh nhược cơ.
- Người bệnh bị suy thận nặng, người bệnh đang dùng thuốc khác độc đối với thận.
- Người bệnh gây mê có dùng Hydroxide (Viadril).
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Khoảng 20% người bệnh dùng colistin bị các tác dụng có hại cho thận. Ngoài tác dụng phụ hay gặp nhất là hoại tử ống thận, còn gặp cả viêm thận kẽ. Dùng thuốc liều cao, kéo dài, suy thận là các yếu tố dễ gây nguy cơ có hại cho thận. Các tổn thương thận do colistin gây ra thường hồi phục được nhưng cũng có trường hợp vẫn nặng lên sau khi đã ngừng dùng thuốc.
- Thường gặp : Cũng như các polymyxin khác, colistin kích ứng phế quản do có tác dụng gây giải phóng histamin. Phản ứng này có thể xảy ra rất nhanh và điều trị bằng thuốc gây giãn phế quản không có tác dụng. Tê quanh môi, rối loạn vận mạch, hoa mắt. Suy thận hồi phục được.
- Ít gặp: Phát ban sần, tổn thương da., Mất điều hòa vận động, co giật, mất phương hướng, ngừng thở, Đau tại chỗ tiêm.
- Hiếm gặp: Suy thận ( khi dùng liều > 10000000 IU/ngày), có thể phục hồi sau khi ngừng thuốc, Kích ứng màng não (tiêm thuốc vào ống tủy), Gây ức chế thần kinh – cơ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Cần theo dõi người bệnh để phát hiện sớm các triệu chứng ngộ độc thuốc. Khi đó, cần ngừng ngay thuốc.
- Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
- Hỗ trợ hô hấp, điều chỉnh cân bằng điện giải nếu cần thiết.
Tương tác với các thuốc khác
- Không dùng phối hợp colistin với cephalosporin hoặc kháng sinh aminoglycosid vì làm tăng nguy cơ gây tổn thương thận.
- Colistin tăng cường tác dụng ức chế thần kinh- cơ của các thuốc gây giãn cơ không khử cực (tubocurarin, fazidinum bromid). Tác dụng này tăng khi kali huyết giảm hoặc nồng độ ion calci huyết thanh thấp. Các thuốc cholinergie (kích thích đối giao cảm) ít có tác dụng trong trường hợp này.
- Dùng đồng thời thuốc làm giảm nhu động ruột sẽ làm tăng hấp thu colistin.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Thuốc có thể gây ức chế thần kinh- cơ (liệt ở người bệnh mắc bệnh phổi mạn tính, có thể dẫn đến tử vong do ngừng thở.
- Dùng thuốc dài ngày có thể dẫn đến phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm, đặc biệt Proteus.
- Phải giảm liều ở người bệnh suy chức năng thận.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Colistin có thể đi qua nhau thai, thuốc chỉ sử dụng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích vượt trội so với nguy hại có thể có đối với thai nhi.
Phụ nữ cho con bú:
- Colistin được bài tiết trong sữa. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng có thể có ba vấn đề đối với trẻ bú mẹ: Biến đổi hệ vi khuẩn ở ruột, Tác dụng trực tiếp trên trẻ và ảnh hưởng đến kết quả nuôi cấy nếu cần thiết phải làm khi có sốt phải khám toàn bộ.
- Do đó, thuốc Colistimed được khuyến cáo không nên dùng trong thời kỳ cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Không sử dụng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc do khi dùng thuốc có thể gây chóng mặt, lú lẫn, rối loạn tầm nhìn.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

