Diamisu 70/30 Injection 100IU/ml Getz Pharma 10ml (Insulin)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 896410048825
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Insulin human khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Getz Pharma khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Insulin người (rDNA) (70% insulin isophane và 30% insulin hòa tan)
Công dụng (Chỉ định)
- Diamisu được chỉ định để điều trị đái tháo đường typ I, đái tháo đường typ II, dùng một mình hoặc kết hợp với thuốc uống chống đái tháo đường.
- Bệnh nhần bị đái tháo đường thời kỳ thai nghén, cấp cứu tăng đường huyết trong đái tháo đường nhiễm acid cetonic.
Liều dùng
- Liều dùng cho bệnh nhân phải do thầy thuốc quyết định vì tùy theo nhu cầu của từng bệnh nhân.
- Liều nên được điều chỉnh theo kết quả kiểm tra đều đặn nồng độ glucose máu.
- Tổng liều vượt quá khoảng 80 đơn vị mỗi ngày là bất thường và có thể nghĩ đến kháng insulin.
- Liều yêu cầu trung bình hàng ngày cho liệu pháp đái tháo đường khoảng 0,5 va 0,1 đơn vị/ kg, tuỳ thuộc vào từng bệnh nhân.
- Trong quá trình trị liệu insulin nên kiểm soát sự chuyển hoá, kể cả theo dõi nồng độ glucose.
- Bệnh nhân lớn tuổi, mục tiều đầu tiên củạ điều trị có thể làm giảm triệu chứng và tránh hạ đường huyết.
- Diamisu 70/30, thường được dùng 1 hoặc 2 lần mỗi ngày, khi, được yêu cầu tác dụng ban đầu nhanh chóng và kéo dài thì tốt hơn nên tiêm trước bữa ăn.
- Nên theo dõi bệnh nhân khi tiêm Insulin. Không nên xoa nắn chỗ chích thuốc. Nên hướng dẫn cho bệnh nhân để kỹ thuật tiêm được đúng hơn.
Cách dùng
- Làm sạch nút cao su.
- Lăn lọ thuốc giữa lòng bàn tay đảm bảo rằng không có tạp chất lơ lửng. Diamisu 70/30 là chất lỏng màu trắng, đục đồng nhất.
- Rút vào, ống tiêm một lượng không khí bằng với lượng insulin cần tiêm.
- Đẩy không khí trong ống tiêm vào lọ.
- Lật ngưực lọ và syring xuống và rút chính xác liều Insulin vào syring. Rút kim ra và đẩy không khí ra khỏi ống tiêm và kiểm tra lại liều.
- Tiêm ngay lập tức. Không được sử dụng nếu chất Insulin (nguyên liệu màu trắng) còn lại ở đáy lọ sau khi trộn. Không được sử dụng nếu có sự thay đổi sau khi trộn Insulin. Không sử dụng nếu những hạt rắn màu trắng dính vào đáy hoặc thành chai, làm cho lọ mờ đi. Nên thay đổi vị trí tiêm trong vùng giải phẫu để tránh loạn dưỡng mỡ. Trong vòng 30 phút sau khi tiêm nên ăn nhẹ thức ăn có chứa carbohydrate.
- Kẹp da giữa 2 ngón tay, đẩy kim vào lớp da gấp và tiêm insulin dưới da.
- Giữ kim dưới da trong ít nhất 6 giây để làm chắc tất cả insulin đặ được tiêm.
- Nếu có máu sau khi rút kim, dùng ngón tay ấn nhẹ vào vị trí tiêm. Không được tái sử dụng kim tiếm, Vứt bỏ kim tiêm theo quy định.
Quá liều
- Hậu quả chính của quá liều là hạ glucose huyết với các triệu chứng nhược cơ, cảm giác đói, vã mồ hôi toàn thân, nhức đầu, run, rối loạn thị giác, dễ bị kích thích, lú lẫn và rồi hôn mê do hạ đường huyết. Các yếu tố thuận lợi làm xuất hiện hạ đường huyết là rượu, đói, hoạt động thể lực quá mức so với thường ngày, nhầm liều, do tiêm bắp, đổi dùng từ dạng insulin hòa tan thông thường sang loại insulin đơn loại tinh khiết cao hay do tương tác thuốc.
Xử trí:
- Hạ glucose huyết nhẹ (vã mồ hôi, nhợt nhạt, đánh trống ngực, run, nhức đầu, thay đổi hành vi) có thể cho ăn thức ăn chứa carbohydrat (bánh ngọt, viên đường, kẹo) hoặc uống (nước ép quả, cam). Hạ glucose huyết nặng (hôn mê, co giật) đòi hỏi phải điều trị bằng glucagon hoặc dung dịch glucose tĩnh mạch. Hạ glucose huyết nặng do insulin ít xảy ra nhưng là một cấp cứu nội khoa đòi hỏi phải điều trị ngay. Người lớn hạ glucose huyết nặng (như li bì, đau đầu, lú lẫn, vã mồ hôi, vật vã, co giật) hoặc hôn mê do quá liều insulin và có đủ dự trữ glycogen ở gan, phải cho tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1 đv (1 mg) glucagon; người bệnh phải có sẵn một lọ glucagon trong gia đình để tiêm trong trường hợp cấp cứu. Nếu người bệnh không đáp ứng hoặc không có glucagon, phải cho khoảng 10 – 25 g glucose dưới dạng dung dịch glucose tiêm tĩnh mạch 50%, 20 – 50 ml. Trong trường hợp nặng (cố ý quá liều), có thể cần glucose tĩnh mạch liều cao hơn hoặc lặp lại nhiều lần. Tiếp tục truyền glucose tĩnh mạch liên tục 5 – 10 g/giờ để duy trì nồng độ glucose huyết thỏa đáng cho tới khi người bệnh tỉnh và ăn được. Phải giám sát chặt người bệnh vì hạ glucose huyết có thể trở lại. Để phòng phản ứng hạ glucose huyết, phải cho ăn ngay carbohydrat khi người bệnh tỉnh.
- Ớ trẻ em và thiếu niên bị hạ glucose huyết nặng, glucagon với liều 30 microgam/kg tiêm dưới da, tối đa 1 mg (1 đơn vị) làm tăng nồng độ glucose huyết trong 5 – 10 phút nhưng có thể gây nôn hoặc buồn nôn. Cho glucagon liều thấp hơn (10 microgam/kg) ít gây buồn nôn nhưng tăng glucose huyết ít hơn.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Insulin chống chỉ định trong những trường hợp sau:
- Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị hạ đường huyết.
- Bệnh nhân bị hôn mê do tăng đường huyết.
- Dù cho công thức giống Diamisu 70/30 cũng không nên tiêm tĩnh mạch
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Giảm glucose huyết, bệnh nhân có thể lạnh, mồ hôi, da xanh lạnh, bồn chồn hoặc run, cảm giác lo âu, mệt mỏi bất thường, hoặc yếu, hỗn loạn, khó tập trụng, nhức đầu, buồn nôn va hồi hộp, tăng cân, phù và khúc xạ không bình thường có thể xảy ra khi bắt đầu liệu pháp Insulin, phản ứng quá mẫn cảm (đỏ, sưng lên và ngứa ờ vị trí tiêm, là những phản ứng tạm thời, mà có thể xảy ra trong điều trị với Insulin và biến mất trong quá trình điều trị tiếp tục.
- Loạn dưỡng mỡ ở vị trí tiêm.
- Có thể gây phát ban, ngứa, đổ mồ hôi, tiêu hoá, khó chịu, bênh thần kinh mạch, phù, khó thở, đánh trống ngực, hạ huyết áp.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Các phản ứng dị ứng tại chỗ có thể xảy với bất cứ loại insulin nào và có thể xảy ra trong vòng 1- 3 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Các phản ứng tại chỗ thường tương đối nhẹ và thường hết trong vài ngày hoặc tuần. Kỹ thuật tiêm kém cũng góp phần vào phản ứng tại chỗ. Biểu hiện mẫn cảm tức thì thường xảy ra trong vòng 30 – 120 phút sau khi tiêm, có thể kéo dài trong vài giờ hoặc ngày và thường tự hết. Dị ứng insulin thực sự hiếm có, biểu hiện bằng nổi mày đay toàn thân, nốt phỏng, khó thở, thở khò khè (wheezing), hạ huyết áp, tim đập nhanh, vã mồ hôi, phù mạch và phản vệ. Các phản ứng này chủ yếu xảy ra khi dùng insulin ngắt quãng hoặc ở người có kháng thể kháng insulin tăng trong máu. Nhiều trường hợp nặng đòi hỏi phải sẵn sàng cấp cứu. Người bệnh nào đã có phản ứng dị ứng nặng phải được làm test da trước khi dùng bất cứ thuốc insulin mới nào. Có thể giải mẫn cảm cho người bệnh có tiềm năng dị ứng. Vì thường hay bị dị ứng với insulin bò hoặc lợn, hoặc protamin, hoặc protein, có thể ngăn chặn các phản ứng dị ứng về sau bằng cách thay thế một insulin chứa ít protein (như các insulin tinh chế bao gồm insulin người) hoặc không chứa protamin.
- Nếu có hiệu ứng Somogyi, giảm liều buổi chiều insulin tác dụng trung gian hoặc tăng bữa phụ tối. Nếu có hiện tượng bình minh, tăng liều buổi tối insulin tác dụng trung gian và/hoặc tiêm muộn (như tiêm vào lúc đi ngủ, không tiêm vào bữa chiều).
- ADR phổ biến nhất của insulin là hạ glucose huyết và có thể cả hạ kali huyết. Đặc biệt chú ý đến người có nguy cơ cao như đói, có đáp ứng kém chống lại hạ glucose huyết (như người bệnh có bệnh thần kinh thực vật, suy tuyến yên hoặc thượng thận, người dùng thuốc chẹn beta) hoặc người dùng thuốc giảm kali. Nồng độ glucose và kali huyết phải được theo dõi sát khi insulin được truyền tĩnh mạch. Thay đổi nhanh nồng độ glucose huyết có thể thúc đấy biểu hiện hạ glucose huyết bất luận nồng độ glucose huyết là bao nhiêu. Có thể giảm nguy cơ tiềm ấn hạ glucose huyết muộn sau ăn do insulin tác dụng nhanh bằng thay đổi giờ ăn, số lần ăn, lượng ăn, thay đổi tập luyện, giám sát thường xuyên glucose huyết, điều chỉnh liều insulin và/hoặc chuyển sang insulin tác dụng nhanh hơn (như insulin lispro, insulin glulisin). Hạ glucose huyết nặng và thường xuyên xảy ra là một chỉ định tuyệt đối thay đổi phác đồ điều trị. Người đái tháo đường trước khi lái xe, phải kiểm tra glucose huyết và phải có biện pháp tránh hạ glucose huyết (nguồn cung cấp glucose) trên xe.
- Xử lý hạ glucose huyết: Đối với hạ glucose nhẹ, tốt nhất là cho qua miệng 10 – 20 g glucose, hoặc bất cứ thức ăn dạng carbohydrat chứa glucose như nước cam hoặc nước quả, đường, đường phèn… Liều lượng có thể lặp lại 15 phút sau nếu glucose huyết vẫn dưới 70 mg/dl (tự đo) hoặc vẫn còn triệu chứng của hạ glucose huyết. Một khi glucose huyết trở lại bình thường, nên ăn một bữa nếu gần đến giờ ăn hoặc ăn một bữa phụ.
Tương tác với các thuốc khác
- Các thuốc ức chế beta, những thuốc hạ đường huyết bằng đường uống, octreotid, ức chế mono-amine oxidase, thuốc ức chế beta không chọn lọc, ức chế ACE, salicylate, alcohol và alcohol steroid, thuốc ngừa thai bằng đường uống, thiazide, glucocorticoid, hormone thyroid và tiết adrenalin, danazol.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Nhu cầu Insulin có thể thay đổi rõ rệt ở bệnh nhân bị bệnh thượng thận, tuyến giáp, suy gan hoặc suy thận. Theo dõi liệu pháp Insulin, phan ứng tại chỗ, quá mẫn cảm có thể gây mày đay, phù mạch và rất hiếm khi quá mẫn.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Là thuốc thiết yếu để duy trì kiểm soát tốt Insulin (insulin phụ thuộc hoặc đái tháo đường do thai kỳ)
- Phụ nữ cho con bú: Không có sự hạn chế điều trị Insulin khi điều trị trong thời kỳ cho con bú, không có nguy cơ trên trẻ em. Tuy nhiên, nhu cầu về Insulin của người mẹ có thể giảm xuống.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi mát ( 2-8°C). Tránh đông lạnh.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

