Dopamin-BFS 200mg/5ml CPC1 Hà Nội 10 ống x 5ml (Dopamin hydroclorid)

Mã SP: 30186

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#30186
Dopamin-BFS 200mg/5ml CPC1 Hà Nội 10 ống x 5ml (Dopamin hydroclorid)
5.0/5

Số đăng ký: 893110327100

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Dopamine khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu CPC1 khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Dopamin hydroclorid: 200mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Hạ huyết áp cấp tính hoặc sốc liên quan đến nhồi máu cơ tim, nhiễm trùng huyết, nhiễm độc tố, chấn thương và suy thận.
  • Điều trị hỗ trợ sau phẫu thuật tim hở, trong trường hợp hạ huyết áp kéo dài sau khi đã điều chỉnh tình trạng giảm thể tích máu.
  • Suy tim mất bù mạn tính do suy tim sung huyết.

Liều dùng

  • Theo hướng dẫn sử dụng, cảnh báo: Dopamine là một loại thuốc mạnh và cần được pha loãng trước khi sử dụng.
  • Chỉ sử dụng dung dịch mới pha. Dopamine có thể được pha loãng với các dung dịch sau: natri clorua 0,9%; glucose 5%; hỗn hợp natri clorua 0,9% và glucose 5%; glucose 5% trong natri clorua 0,45%; dung dịch Ringer lactate; glucose 5% trong dung dịch Ringer lactate. 
  • Không sử dụng các dung dịch kiềm để pha loãng dopamine (ví dụ: dung dịch natri bicarbonate), vì chúng sẽ làm mất hoạt tính của thuốc. 
  • Để điều chỉnh tình trạng giảm thể tích máu, cần thực hiện liệu pháp bù thể tích máu thích hợp bằng cách sử dụng máu toàn phần hoặc chất làm tăng thể tích huyết tương phù hợp.
  • Cần đánh giá các thông số sau trước khi sử dụng: huyết áp tâm thu 70–90 mmHg, huyết áp tâm trương ≥ 40 mmHg.

Cách dùng

  • Truyền dịch liên tục cần được kiểm soát cẩn thận để tránh sử dụng không đúng cách bằng cách theo dõi các thông số như cung lượng tim, lượng nước tiểu, tưới máu ngoại vi, nhịp tim, huyết áp và tốc độ truyền dịch trong suốt quá trình điều trị.
  • Dopamine nên được truyền tĩnh mạch, tốt nhất là qua tĩnh mạch trung tâm, để giảm nguy cơ thoát mạch vào các mô xung quanh gây hoại tử. Trong trường hợp thoát mạch vào mô xung quanh: để ngăn ngừa hoại tử mô cục bộ ở các vùng thiếu máu cục bộ, hãy tiêm vào vùng bị ảnh hưởng càng sớm càng tốt 10–15 mL dung dịch natri clorua 0,9% có chứa 5–10 mg phentolamine, một chất ức chế adrenergic.
  • Sử dụng ống tiêm có kim nhỏ để tiêm vào toàn bộ vùng bị ảnh hưởng. Việc ức chế thần kinh giao cảm bằng phentolamine gây ra hiện tượng sung huyết cục bộ ngay lập tức và rõ rệt nếu vùng được tiêm trong vòng 12 giờ. Do đó, cần phải truyền phentolamine càng sớm càng tốt sau khi xảy ra hiện tượng thoát mạch.

Quá liều

  • Độc tính liên quan đến liều như nhịp tim nhanh và đau thắt ngực được điều trị bằng điều chỉnh tốc độ truyền hoặc ngừng thuốc. Nếu thuốc tiêm lọt ra ngoài tĩnh mạch, phải tiêm ngấm vùng xung quanh càng sớm càng tốt với 5 – 10 mg phentolamin pha loãng thành 10 – 15 ml với dung dịch natri clorid đẳng trương đế hạn chế hoại tử.
  • Nếu dùng dopamin ở liều cao hoặc ở người bệnh bị nghẽn mạch ngoại vi cần giám sát màu da và nhiệt độ ở các đầu chi. Giám sát chặt chẽ lưu lượng nước tiếu, nhịp tim, huyết áp trong khi truyền dopamin. Trường hợp huyết áp tâm trương tăng cao, phải giảm tốc độ truyền và cần theo dõi người bệnh cấn thận, kế cả hiện tượng co mạch có thế xảy ra.
  • Do thuốc có thời gian tác dụng ngắn nên khi quá liều chỉ cần dùng các biện pháp chống độc thông thường cũng đủ giải quyết. Trường hợp quá liều cao có độc tính nặng có thế dùng phentolamin.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • U tế bào ưa crôm, loạn nhịp nhanh, rung thất, bệnh thiếu máu cục bộ tim, cường giáp trạng.
  • Tránh dùng cùng với thuốc gây mê halothan.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Hầu hết các phản ứng có hại đều liên quan đến dược lý và liều của thuốc. Các phản ứng có hại bao gồm nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, cơn đau thắt ngực, hạ huyết áp, thở nông, buồn nôn, nôn,và đau đầu. Co mạch có thể dẫn đến hoại tử, suy thận. Có thể có ngoại tâm thu thất. Nếu tiêm dopamin ra ngoài tĩnh mạch hoặc tiêm vào dưới da thì da hoặc mô có thể bị hoại tử. Do đó, cần tiêm truyền dopamin vào tĩnh mạch lớn qua một ống thông cố định chắc chắn (catheter).

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Toàn thân: Đau đầu.
  • Tuần hoàn: Đau thắt ngực, tăng huyết áp, co mạch, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
  • Hô hấp: Khó thở.
  • Cơ quan khác: Hoại tử khi tiêm để thuốc ra ngoài mạch.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100:

  • Toàn thân: Phản ứng dị ứng.
  • Tuần hoàn: Dan truyền lạc hướng, phức bộ QRS giãn rộng, loạn nhịp tim, hạ huyết áp.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000:

  • Tuần hoàn: Ngoại tâm thu.
  • Thần kinh: Lo hãi.
  • Da: Dựng chân lông.
  • Chuyển hóa: Tăng nitơ huyết.
  • Cơ quan khác: Xanh tím ngoại biên.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Vì nửa đời dopamin chỉ khoảng 2 phút, nên đa số các phản ứng không mong muốn có thể giải quyết bằng ngừng hoặc giảm tốc độ truyền.

Tương tác với các thuốc khác

  • Vì dopamin được chuyển hóa bởi enzym monoaminoxydase (MAO), nên các thuốc ức chế enzym này sẽ làm tăng hiệu lực của dopamin. Cần bắt đầu liều dopamin bằng 1/10 liều thường dùng cho những người bệnh đang dùng thuốc ức chế MAO.
  • Tránh kết hợp dopamin với phenytoin: có thể dẫn tới hạ huyết áp và chậm nhịp tim. Nếu cần điều trị chống co giật, nên dùng thuốc khác thay cho phenytoin.
  • Cần điều chỉnh liều dopamin khi kết hợp với các thuốc chẹn alpha, chẹn beta, butyrophenon, thuốc lợi tiểu, phenothiazin, thuốc ức chế tái thu nhận MAO không chọn lọc, maprotilin, modobemid, oxytocin, vasopressin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc co mạch, epinephrin.
  • Tác dụng trên tim của dopamin bị các thuốc chẹn beta như propranolol và metoprolol đối kháng. Co mạch ngoại vi do dopamin liều cao bị các thuốc chẹn alpha đối kháng. Tuy nhiên, tác dụng giãn mạch thận và mạch mạc treo ruột của dopamin không bị ảnh hưởng bởi các thuốc chẹn alpha và beta.
  • Butyrophenon (như haloperidol) và phenothiazin có thể làm mất tác dụng giãn mạch thận và mạch mạc treo ruột (ở liều thấp của dopamin). Dùng đồng thời với thuốc vasopressin (hormon kháng lợi niệu), thuốc co mạch và oxytocin có thể gây tăng huyết áp nặng. Ớ bệnh nhân được gây mê bằng halothan, cyclopropan, dopamin có thể gây loạn nhịp thất và tăng huyết áp.
  • Dopamin có thể kéo dài thời gian nửa đời của tolazolin.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Phải bù trước tình trạng giảm thể tích máu
  • Giám sát chặt chẽ các thông số tim mạch (huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung tâm, lượng nước tiểu từng giờ…)
  • Trong trường hợp các bệnh động mạch ngoại vi như bệnh Raynaud, viêm nội mạc động mạch đái tháo đường, bệnh Buerger hoặc bệnh mạch máu khác, phải dùng dopamin liều thấp và sau tăng dần. Trong khi tiêm truyền, bệnh nhân có thể bị co mạch đặc biệt ở liều cao.
  • Suy tim: Dopamin có lợi trong điều trị suy tim cấp do giảm co bóp cơ tim. Tuy nhiên khi dòng chảy ra bị nghẽn (trong hẹp van động mạch chủ hoặc hẹp động mạch phối, hoặc hẹp dưới van động mạch chủ do phì đại vách liên thất), lưu lượng tim có thể giảm khi cho dopamin, vì do tăng hậu tải.
  • Nhồi máu cơ tim: Vì nguy cơ co mạch có thể xảy ra ngay cả với liều thấp, cần đặc biệt theo dõi. Phải ngừng dopamin hoặc phải giảm liều khi thấy người bệnh đau, có nhịp nhanh xoang trên 120 chu kỳ/phút, ngoại tâm thu thất đa dạng từng nhóm hoặc thành chuỗi, hoặc nhịp nhanh thất, hoặc trên điện tâm đồ có dấu hiệu thiếu máu cục bộ hay tốn thương.
  • Suy gan: Vì dopamin chuyển hóa ở gan, nên người bệnh suy gan có thể cần phải tiêm truyền tốc độ chậm.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Tác dụng của dopamin trên thai không biết rõ. Vì vậy chỉ dùng thuốc này cho người mang thai khi đã cân nhắc kỹ lợi ích vượt trội tiềm năng nguy hại.
  • Phụ nữ cho con bú: Không biết dopamin có phân bố vào sữa hay không. Phải thận trọng khi dùng thuốc này cho người cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.