Doxycycline Capsules BP 100mg Brawn 10 vỉ x 10 viên (Doxycyclin)

Mã SP: 16316

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#16316
Doxycycline Capsules BP 100mg Brawn 10 vỉ x 10 viên (Doxycyclin)
5.0/5

Số đăng ký: 890110517824

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Doxycyclin khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Brawn India khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Brawn Laboratories

BP

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Doxycyclin (dạng Doxycyclin hyclat): 100mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị bệnh Brucella bệnh tả do Vibrio cholerae; u hạt bẹn do Calym- matobacterium granulomatis; hồng ban loang mạn tính do Borrelia burgdorferi; sốt hồi quy do Borrelia recur-rentis; viêm niệu đạo không đặc hiệu do Ureaplasma urealyticum; viêm phổi không điển hình do Mycoplasma pneumoniae; bệnh do Rickettsia rickettii; bệnh sốt Q và bệnh do Rickettsia akari; bệnh sốt vẹt do Chlamydia psittaci; các bệnh Nicolas – Favre, viêm kết mạc hạt vùi, viêm niệu đạo không đặc hiệu và viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis; viêm phổi do Chlamydia pneumoniae.
  • Dự phòng sốt rét do Plasmodium falciparum cho ngưòi đi du lịch thời gian ngắn đến vùng có chủng ký sinh trùng kháng cloroquin và/hoặc pyrimethamin – sulfadoxin.
  • Điều trị hỗ trợ bệnh nha chu viêm.
  • Điều trị lậu không có biến chứng, giang mai (ở bệnh nhân dị ứng với Penicilin).
  • Phòng và chữa bệnh thận do Bacillus Anthracis.

Liều dùng

Liều dùng tính theo doxycyclin base.

Uống: Liều uống thích hợp thay đổi tùy theo tính chất và mức độ nặng của nhiễm khuẩn.

Trẻ em:

  • Trẻ em trên 8 tuổi nặng dưới 45 kg: 4 đến 5 mg/kg/ngày, chia thành 2 liều bằng nhau, cứ 12 giờ một lần trong ngày đầu, sau đó uống một nửa lượng này (2 đến 2,5 mg/kg), một lần duy nhất trong ngày; không được vượt quá 200 mg/ngày. Đối với bệnh nặng, uống liều 2 đến 2,5 mg/kg, cứ 12 giờ một lần. Với trẻ trên 8 tuổi nặng trên 45 kg: Liều giống như người lớn.

Liều dùng trong suy thận:

  • Mặc dù Doxycyclin cũng thải trừ qua thận, người suy thận thường không cần giảm liều vì Doxycyclin còn thải trừ qua gan, đường mật và đường tiêu hóa.
  • Liều Doxycyclin cho người lớn là 200 mg/ngày cho ngày đầu tiên, cứ 12 giờ một lần; tiếp theo là 100 mg/ngày, ngày một lần. Nếu bị nhiễm khuẩn nặng thì duy trì liều 200 mg/ngày trong quá trình điều trị.

Điều trị nhiễm khuẩn lậu không có biến chứng:

  • Uống 100 mg ngày 2 lần trong 7 ngày; hoặc uống 1 lần 300 mg, sau đó 1 giờ uống thêm 1 liều 300 mg nữa.
  • Điều trị giang mai cho bệnh nhân dị ứng với penicilin: Uống 100 – 200 mg, ngày 2 lần trong ít nhất là 14 ngày. Với người đã mắc giang mai trên 1 năm: 100 mg ngày 2 lần trong 28 ngày.

Phòng bệnh do xoắn trùng (Leptospirosis):

  • Uống 200 mg tuần 1 lần trong thời gian ở vùng có nguy cơ (tới 21 ngày) và uống 200 mg khi rời khỏi vùng có nguy cơ.
  • Phòng sốt rét ở người lớn: Uống 100 mg, ngày một lần. Liệu pháp dự phòng bắt đầu 1 hoặc 2 ngày trước khi đến vùng sốt rét, tiếp tục uống hàng ngày, và 4 tuần sau khi rời vùng sốt rét. Ở vùng có nguy cơ cao hoặc vùng có sốt rét kháng nhiều thuốc: Uống 100 mg/ngày; có thể uống dự phòng tới 2 năm.

Phòng sốt rét ở trẻ em trên 8 tuổi:

  • Uống 2 mg/kg/ngày (tối đa 100 mg/ngày); bắt đầu uống 1 – 2 ngày trước khi đi vào vùng có bệnh lưu hành, tiếp tục uống hàng ngày trong thời gian ở vùng đó và uống trong 4 tuần sau khi rời khỏi vùng có bệnh lưu hành.

Điều trị sốt rét do Falciparum kháng Cloroquin ở vùng không có dịch:

  • Uống 200 mg/ngày trong thời gian ít nhất 7 ngày sau khi đã được điều trị bằng Quinin.

Điều trị Brucella:

  • Uống 100 mg/lần, ngày 2 lần, uống trong 6 tuần cùng với Rifampin hoặc Streptomycin.

Điều trị nha chu viêm:

  • Uống 20 mg, ngày 2 lần, cách nhau 12 giờ (vào buổi sáng và buổi tối), uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Nếu dùng viên ngậm giải phóng chậm, liều dùng phụ thuộc vào tình trạng cụ thể (kích thước, dạng, số lượng ổ viêm).

Phòng bệnh than sau khi hít phải vi khuẩn than ở người mẫn cảm với Penicilin hoặc Ciprofloxacin:

  • Dùng 100 mg, ngày 2 lần trong 60 ngày. Cần phải kết hợp với 1 hoặc 2 thuốc kháng khuẩn khác. Trẻ em dưới 8 tuổi và trẻ trên 8 tuổi nặng dưới 45 kg: Dùng 2,2 mg/kg cách 12 giờ một lần trong 60 ngày. Trẻ trên 8 tuổi nặng hơn 45 kg: Dùng liều như người lớn.

Điều trị viêm nội mạc tử cung, viêm phần phụ, viêm phúc mạc:

  • Uống 100 mg x 2 lẫn/ngày tiếp sau tiêm tĩnh mạch 100 mg x 2 lần/ngày cùng với Cefoxitin (cứ mỗi 6 giờ lại uống 2 g) trong 4 ngày và tiêm thêm trên 48 giờ sau khi tình trạng được cải thiện để hoàn thành trị liệu 10 – 14 ngày.

Điều trị nhiễm Chlamydia không có biến chứng:

  • Liều ở người lớn và trẻ trên 8 tuổi, nặng hơn 45 kg: Uống 100 mg, ngày 2 lần trong ít nhất là 7 ngày.
  • Điều trị bệnh Lyme (bệnh do xoắn khuẩn Borrelia Burgdorferi), bệnh sốt Q (do Coxiela Burnetii), bệnh Tularemia (do Pasteurella Tularensis): Uống 100 mg, ngày 2 lần trong 14-21 ngày.
  • Điều trị bệnh ricketrsia: Uống 100 mg ngày2 lần trong 7 – 14 ngày.
  • Điều trị chứng mũi đỏ: Uống 40 mg ngày 1 lần vào buổi sáng.
  • Làm xơ màng phổi trong tràn dịch màng phổi: Bơm tưới 500 mg, liễu một lần trong 30 – 50 ml dung dịch nước muối đẳng trương hoặc nước vô khuẩn.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

  • Quá liều cấp tính với kháng sinh là rất hiếm. Trong trường hợp quá liều, rửa dạ dày cộng với điều trị hỗ trợ thích hợp được chỉ định.
  • Thẩm phân máu không làm thay đổi thời gian bán thải của thuốc do đó không có tác dụng trong điều trị quá liều.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn cảm với các Tetracyclin, hoặc thuốc gây tê “loại cain” (ví dụ: Lidocain, Procain).
  • Trẻ em dưới 8 tuổi (trừ trường hợp bị bệnh thận).
  • Suy gan nặng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Doxycyclin có thể gây kích ứng đường tiêu hóa với mức độ khác nhau, thường gặp hơn sau khi uống. Doxycyclin có thể gây phản ứng từ nhẹ đến nặng ở da người dùng thuốc, khi phơi nắng (mẫn cảm với ánh sáng). Phần lớn độc hại gan phát triển ở người tiêm liều cao doxycyclin, và cả khi uống liều cao. Người mang thai đặc biệt dễ bị thương tổn gan nặng do doxycyclin. Ðầu tiên xuất hiện vàng da, tiếp đó là tăng urê – máu, nhiễm acid, và sốc không hồi phục.

Thường gặp, ADR >1/100:

  • Thần kinh: Nhức đầu, hội chứng cảm cúm thông thường, đau răng.
  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa (ỉa chảy, nôn, khó tiêu), viêm thực quản.
  • Khác: Đau khớp.
  • Ở người dùng viên nang đặt dưới lưỡi: Nhức đầu, hội chứng cẩm cúm thông thường, đau lợi, đau răng, răng tăng nhạy cảm với nhiệt, chảy mủ lợi, tiết nhiều dịch

Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100:

  • Da: Ban, mẫn cảm ánh sáng.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, ỉa chảy.
  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Tại chỗ: Viêm tĩnh mạch.

Hiếm gặp, ADR <1/1000:

  • Hệ thần kinh trung ương: Tăng áp lực nội sọ lành tính, thóp phồng ở trẻ nhỏ.
  • Tiêu hóa: Độc gan, viêm đại tràng do kháng sinh, răng kém phát triển,

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Có thể uống doxycyclin với thức ăn hoặc sữa nếu xảy ra kích ứng đường tiêu hóa, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và nôn. Nếu bội nhiễm, ngừng doxycyclin và áp dụng liệu pháp thích hợp.
  • Phồng thóp ở trẻ nhỏ và tăng áp lực nội sọ lành tính ở người lớn mất đi khi ngừng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Thuốc kháng acid chứa nhôm, calei, hoặc magnesi làm giẩm hấp thu doxyeyclin
  • Muối sắt và bismuth subsalicylat, có thể làm giảm khả dụng sinh học của doxycyclin; Barbiturat, phenytoin, và carbamazepin, có thể làm giảm nửa đời của doxyeyclin do làm tăng chuyển hóa.
  • Doxycyclin có thể làm giảm hấp thu calci, sắt, magnesi, kẽm và các acid amin. Doxycyclin có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông warfarin. Carbamazepin làm tăng nhanh chuyển hóa của doxycyclin.
  • Doxycyclin có thể làm tăng nỗng độ ciclosporin trong huyết tương
  • Rifampicin làm giảm nông độ doxycyclin trong huyết tương,
  • Doxycyclin có thể làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai dạng uống, của vắc xin chống thương hàn, của penicilin Dùng đồng thời doxycyclin với methoxyfuran có thể gây độc nặng lên thận.
  • Tránh dùng doxyeyclin với penicilin do có thể có tác dụng đối kháng nhau. Không dùng đồng thời với các dẫn chất của acid retinoic.
  • Doxycyclin làm tăng độc tính của các thuốc chẹn thần kinh-cơ, các dẫn chất của acid retinoic, các thuốc kháng vitamin K.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Ờ trẻ dưới 8 tuổi, doxycyclin gây biến màu răng vĩnh viền, giảm sản men răng, và giảm tốc độ phát triền chiều dài của bộ xương. Do đó không dùng doxycyclin cho người bệnh ở nhóm tuổi này trừ khi những thuốc kháng khuẩn khác không chắc có hiệu quả hoặc bị chống chỉ định.
  • Phải tránh dùng doxycyclin trong thời gian dài vỉ có thế gây bội nhiễm.
  • Tránh phơi nắng kéo dài vì có thể mần cảm với ánh sáng khi dùng doxycyclin.
  • Phải uống viên nén với tối thiểu một cốc nước đầy, ở tư thế đứng, để tránh loét thực quản, hoặc để giảm kích ứng đường tiêu hóa.
  • Nồng độ doxycyclin ở người nghiện rượu có thể bị giảm mạnh xuống thấp hơn nồng độ điều trị.
  • Dùng viên nang doxycyelin giải phóng chậm có thể làm một số vi sinh vật phát triển, nhất là nấm Candida.
  • Bệnh nhân cần nói rõ với thầy thuốc mình có đang dùng thuốc tránh thai uống, có dự định mang thai hoặc cho con bú không.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Các tetracyclin phân bố qua nhau thai; không dùng doxycyclin trong nửa cuối thai kỳ vì doxycyclin có thể gây biến mầu răng vĩnh viễn, giảm sản men răng, và có thể tích lũy trong xương, gây rối loạn cấu trúc xương. Ngoài ra, có thể xảy ra gan nhiễm mỡ ở phụ nữ mang thai, đặc biệt khi tiêm tĩnh mạch liều cao.
  • Phụ nữ cho con bú: Doxycyclin được bài tiết vào sữa và tạo phức hợp không hấp thu được với Calci trong sữa. Không dùng Doxycyclin cho người mẹ cho con bú hoặc phải thôi cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Hiệu quả của Doxyeyclin trên khả năng lái xe hay vận hành máy móc hạng nặng đã không được nghiên cứu. Không có bằng chứng cho thấy rằng Doxycyclin có thể ảnh hưởng đến những khả năng này. Tuy nhiên thuốc có thể gây nhức đầu và rối loạn thị giác, nên thận trọng nếu dùng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Xem điểm bán

  • CSKH: 08.1800.6699 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0918 00 6928 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.