Facolmine TV.Pharm 10 vỉ x 20 viên (Paracetamol Clorpheniramin)

Mã SP: 32914

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32914
Facolmine TV.Pharm 10 vỉ x 20 viên (Paracetamol + Clorpheniramin)
5.0/5

Số đăng ký: 893100394924

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Paracetamol/Clorpheniramin khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu TV.Pharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

TV.Pharm

NSX

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Paracetamol: 500mg
  • Clorpheniramin maleat: 2mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Các triệu chứng cảm sốt, cảm lạnh, nhức đầu, đau họng, sổ mũi, hắt hơi, viêm xoang có kèm dị ứng.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: mỗi lần uống 2 viên, cách 4 – 6 giờ uống một lần.
  • Liều tối đa không quá 8 viên/ 24 giờ
  • Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 15 tuổi.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

Paracetamol:

  • Dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ, 7,5 - 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày gây nhiễm độc gan. Biểu hiện Buồn nôn, nôn, và đau bụng, xanh tím da, niêm mạc và móng tay.
  • Cách xử lý: điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol hoặc có thể dùng methionin Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối.

Clorpheniramin maleat:

  • Liều gây chết của Clorpheniramin khoảng 25 - 50 mg/kg thể trọng. Triệu chứng: ngủ nhiều, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật.
  • Cách xử lý: rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha, sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp cần được điều trị tích cực, có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin, có thể truyền máu trong những ca nặng.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Suy gan nặng.
  • Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt
  • Glôcôm góc hẹp; bí tiểu tiện; hẹp môn vị
  • Phụ nữ đang cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Paracetamol:

  • Gây dị ứng, ban da, nôn, buồn nôn, một vài trường hợp có thể giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu.
  • Ít gặp: Ban, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
  • Hiếm gặp: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.

Clorpheniramin maleat:

  • Thường gặp:ức chế hệ thần kinh trung ương: ngủ từ nhẹ đến ngủ sâu, mệt mỏi, chóng mặt, ,nhức đầu, rối loạn tâm thần - vận động, khô miệng, đờm đặc, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón, tăng trào ngược dạ dày.
  • Ít gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau vùng thượng vị, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, phát ban, phản ứng mẫn cảm (co thắt phế quản, phù mạch và phản vệ).
  • Hiếm gặp: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu huyết tán, giảm tiểu cầu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Paracetamol:

  • Sử dụng liều cao và kéo dài paracetamol có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông máu và các dẫn chất indandion.Uống rượu quá nhiều và lâu ngày hoặc uống các thuốc chống co giật (phenyntoin, barbiturat, carbamazepin...) hoặc uống Isoniazid và các thuốc chống lao có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên gan của paracetamol.

Clorpheniramin:

  • Ethanol hoặc các thuốc an thần, gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ TKTW của clorpheniramin.
  • Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộc độc phenytoin.
  • Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng kháng muscarin của thuốc kháng histamin các phản ứng dị ứng.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Paracetamol:

  • Thận trọng khi dùng cho người bệnh bị suy gan, suy thận, người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mãn tính hoặc bị mất nước.
  • Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
  • Phản ứng da nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân (AGEP: Acute generalized exanthematous), hội chứng Lyell tuy hiếm nhưng đã xảy ra với paracetamol, thường không phụ thuộc vào tác dụng của thuốc khác.
  • Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù nồng độ cao ở mức nguy hiểm của methemoglobin trong máu.

Clorpheniramin:

  • Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi dùng chung với rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.
  • Thận trọng khi dùng cho người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu dịch tễ trên lâm sàng chưa phát hiện được độc tính của paracetamol và clorpheniramin trên thai kì và thai nhi, tuy nhiên ở giai đoạn cuối của thai kỳ cần chú ý đến tính chất an thần có thể gây ảnh hưởng trên thai nhi của clorpheniramin.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa xác định được clorpheniramin có tiết trong sữa hay không, tuy nhiên nên tránh dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú do tính chất an thần của thuốc.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc gây buồn ngủ, chóng mặt, nhìn mờ nên không dùng thuốc cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

Đã xác nhận

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.