Flozinmed 10 Fremed 3 vỉ x 10 viên (Dapagliflozin)

Mã SP: 32634

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32634
Flozinmed 10 Fremed 3 vỉ x 10 viên (Dapagliflozin)
5.0/5

Số đăng ký: 893110461525

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Dapagliflozin khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Dapagliflozin: 10mg (as dapagliflozin propanediol monohydrate)

Công dụng (Chỉ định)

Đái tháo đường tuýp 2:

Dapagliflozin được chỉ định như là liệu pháp bổ sung vào chế độ ăn kiêng và tập thể dục để điều trị cho bệnh nhân trưởng thành bị đái tháo đường tuýp 2 không kiểm soát tốt đường huyết trong:

  • Đơn trị liệu ở bệnh nhân không thích hợp sử dụng metformin do không dung nạp.
  • Phối hợp với các thuốc khác để điều trị đái tháo đường tuýp 2.
  • Dapagliflozin được chỉ định để làm giảm nguy cơ nhập viện do suy tim ở bệnh nhân trưởng thành bị đái tháo đường tuýp 2 và hoặc có tiền sử bệnh lý tim mạch hoặc nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch.

Suy tim:

  • Dapagliflozin được chỉ định để làm giảm nguy cơ tử vong tim mạch và nhập viện do suy tim ở bệnh nhân trưởng thành bị suy tim (phân loại NYHA II-IV) với phân suất tống máu giảm.

Bệnh thận mạn tính:

  • Dapagliflozin được chỉ định để làm giảm nguy cơ suy giảm eGFR kéo dài, bệnh thận giai đoạn cuối, tử vong tim mạch và nhập viên do suy tim ở bệnh nhân trưởng thành bị bệnh thận mạn tính có nguy cơ tiến triển.

Giới hạn sử dụng:

  • Dapagliflozin không được khuyến khích điều trị bệnh thận mạn tính ở bệnh nhân có bệnh thận đa nang hoặc bệnh nhân cần hoặc có tiền sử gần dây sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch đề điều trị bệnh lý thận. Thuốc dự kiến sẽ không có hiệu quả trên nhóm bệnh nhân này.

Liều dùng

Trước khi khởi trị với dapagliflozin:

Đánh giá chức năng thận trước khi khởi trị với dapagliflozin và khi có chỉ định lâm sang. Đánh giá tình trạng khối lượng dung dịch và nếu cần thiết, điều chỉnh tình trạng thiếu dịch trước khi dùng dapagliflozin.

Xem Bảng 1 để biết các khuyến cáo về liều dùng dựa trên độ lọc cầu thận ước tính (eGFR).

Bảng 1. Liều khuyến cáo:

eGFR (mL/phút/1,73 m²) Liều khuyến cáo
eGFR từ 45 trở lên 10 mg đường uống, 1 lần/ngày
eGFR từ 25 đến dưới 45 Không khuyến cáo dùng dapagliflozin trong kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân trưởng thành bị đái tháo đường tuýp 2. Đối với tất cả các chỉ định khác, 10 mg đường uống, 1 lần/ngày.
eGFR dưới 25 Không khuyến cáo khởi trị, tuy nhiên, bệnh nhân có thể tiếp tục dùng 10 mg đường uống, 1 lần/ngày để làm giảm nguy cơ suy giảm eGFR kéo dài, bệnh thận giai đoạn cuối (ESKD), tử vong tim mạch (CV) và nhập viện do suy tim (hHF).
Đang lọc máu Chống chỉ định.

hHF: nhập viện do suy tim, CV: Tim mạch, ESKD: Bệnh thận giai đoạn cuối.

Suy giảm chức năng gan:

  • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan nhẹ hoặc trung bình. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng, liều khỏi đầu khuyến cáo là 5 mg. Nếu dung nạp tốt, có thể tăng liều đến 10 mg.

Người cao tuổi (≥ 65 tuổi):

  • Nhìn chung, không khuyến cáo điều chỉnh liều theo độ tuổi. Nên xem xét chức năng thận và nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn.

Trẻ em:

  • Hiệu quả và an toàn của dapagliflozin ở trẻ em từ 0 đến dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống, 1 lần/ngày vào bất kỳ lúc nào trong ngày, cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nên uống nguyên viên thuốc.

Quá liều

Triệu chứng:

  • Dapagliflozin không cho thấy độc tính ở người khỏe mạnh uống liều đơn lên đến 500 mg (gấp 50 lần liều khuyến cáo tối đa ở người). Những người này có glucose phát hiện được trong nước tiểu trong một khoảng thời gian liên quan đến liều dùng (ít nhất 5 ngày đối với liều 500 mg), không có báo cáo nào về mất nước, hạ huyết áp hoặc mất cân bằng điện giải, và không có tác động có ý nghĩa lâm sàng đến khoảng QTc.
  • Tỷ lệ hạ đường huyết tương đương với placebo. Trong các nghiên cứu lâm sàng sử dụng liều 1 lần/ngày đến 100 mẹ (gấp 10 lần liều khuyến cáo tối đa ở người) trên người khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường typ 2 trong 2 tuần, tỷ lệ hạ đường huyết cao hơn so với placebo và không quan đến liều dùng.
  • Tỷ lệ các biến cố ngoại ý bao gồm mất nước hoặc hạ huyết áp tương đương với placebo, và các chỉ số xét nghiệm bao gồm các chất điện giải huyết thanh và chất định đầu sinh học của chức năng thận không thay đổi có ý nghĩa lâm sàng liên quan đến liều dùng

Xử trí:

  • Điều trị hỗ trợ tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân
  • Việc loại trừ dapagliflozin qua lọc máu chưa được nghiên cứu.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với hoạt chất hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Bảng 2. Các tác dụng không mong muốn:

Hệ cơ quan Rất thường gặp Thường gặp Ít gặp
Nhiễm trùng Viêm âm hộ, quy đầu; Nhiễm trùng tiết niệu Nhiễm nấm
Chuyển hóa Hạ đường huyết (khi dùng với SU/Insulin) Tăng hematocrit Giảm thể tích; Khát

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Tương tác dược lực học:

  • Thuốc lợi tiểu: Dapagliflozin có thể làm tăng tác dụng lợi tiểu của thiazid, thuốc lợi tiểu quai và có thể làm tăng nguy cơ mất nước và hạ huyết áp.

Insulin và các thuốc kích thích tiết insulin:

  • Insulin và các thuốc kích thích bài tiết insulin như sulphonylurê có thể gây tụt đường huyết. Do đó, có thể cần dùng liều thấp hơn insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin để giảm nguy cơ hạ đường huyết khi dùng kết hợp với dapagliflozin ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2.
  • Ở bệnh nhân đái tháo đường typ 1 có nguy cơ hạ đường huyết thường xuyên hoặc nghiêm trọng, có thể cần giảm liều insulin tại thời điểm bắt đầu điều trị bằng dapagliflozin để giảm nguy cơ hạ đường huyết. Khi cần, nên giảm liều insulin một cách thận trọng để tránh nhiễm ceton và DKA.

Tương tác dược động học:

  • Dapagliflozin chuyển hóa chủ yếu theo con đường liên hợp glucuronid qua trung gian UDP glucuronosyltransferase 1A9 (UGTIA9).
  • Trong các nghiên cứu in vitro, dapagliflozin không ức chế enzym CYP1A2, CYP2A6, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP3A4, cũng không cảm ứng CYP1A2, CYP2036 hoặc CYP3A4. Do đó, dapagliflozin không ảnh hưởng đến sự thanh thải qua chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa bởi các enzym khi dùng chung.

Ảnh hưởng của các thuốc khác đến dapagliflozin:

  • Các nghiên cứu tương tác được thực hiện trên người khỏe mạnh, chủ yếu sử dụng thiết kế liều đơn, cho thấy dược động học của dapagliflozin không bị ảnh hưởng bởi metformin, pioglitazon, Sitagliptin, glimepirid, voglibos, hydroclorothiazid, bumetanid, Valsartan hoặc simvastatin.
  • Khi dùng đồng thời dapagliflozin với Rifampicin (chất cảm ứng của nhiều chất vận chuyển tích cực và các enzym chuyển hóa thuốc khác nhau), mức độ phơi nhiễm toàn thân của dapagliflozin (AUC) giảm 22%, nhưng không có tác động có ý nghĩa lâm sàng đến sự bài tiết glucose qua nước tiểu trong 24 giờ. Không khuyến cáo điều chỉnh liều.
  • Không có tác động có ý nghĩa lâm sàng với các chất cảm ứng khác (ví dụ như carbamazepin, Phenytoin, Phenobarbital).
  • Khi sử dụng đồng thời dapagliflozin với Acid mefenamic (chất ức chế UGT1A9), mức độ phơi nhiễm toàn thân của dapagliflozin tăng 55%, nhưng không có tác động ý nghĩa lâm sàng đối với bài tiết glucose qua nước tiểu trong 24 giờ. Không khuyến cáo điều chỉnh liều.

Ảnh hưởng của dapagliflozin đến các thuốc khác:

  • Trong các nghiên cứu tương tác được thực hiện trên người khỏe mạnh, chủ yếu sử dụng thiết kế liều đơn, dapagliflozin không làm thay đổi dược động học của metformin, pioglitazon, sitagliptin, glimepirid, hydroclorothiazid, bumetanid, valsartan, Digoxin (một cơ chất của P-gp) hoặc warfarin (S- warfarin, một cơ chất của CYP2C9), hoặc tác dụng chống đông máu của warfarin được đo bằng INR.
  • Phối hợp liều đơn dapagliflozin 20 mg và Simvastatin (một chất nền của CYP3A4) làm tăng 19% AUC của simvastatin và tăng 31% AUC của acid simvastatin. Sự gia tăng phơi nhiễm simvastatin và acid simvastatin không được coi là có ý nghĩa lâm sàng.

Ảnh hưởng tới xét nghiệm 1,5-anhydroglucitol (1,5-AG):

  • Theo dõi kiểm soát đường huyết với xét nghiệm 1,5-AG không được khuyến cáo vì các phương pháp định lượng 1,5-AG không đáng tin cậy trong việc đánh giá kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế SGLT2. Nên sử dụng các phương pháp thay thế để theo dõi kiểm soát đường huyết.

Tương tác khác:

  • Tác động của hút thuốc, ăn kiêng, các thuốc thảo dược và rượu trên dược động học của dapagliflozin chưa được nghiên cứu.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Suy thận:

  • Hiệu quả giảm glucose của dapagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận. Không khuyến cáo bắt đầu điều trị ở bệnh nhân có eGFR < 15 ml/phút/1,73m².

Nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA):

  • Các trường hợp DKA đã được báo cáo. Cần xem xét khi có các triệu chứng không điển hình như buồn nôn, nôn, đau bụng, khó thở, lú lẫn, mệt mỏi bất thường.

Viêm cân hoại tử vùng đáy chậu (hoại thư Fournier):

  • Đây là trường hợp hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, cần can thiệp phẫu thuật khẩn cấp và điều trị bằng kháng sinh.

Thận trọng liên quan đến tá dược:

  • Sản phẩm có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo sử dụng dapagliflozin trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
  • Phụ nữ cho con bú: Không nên sử dụng dapagliflozin khi đang cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Dapagliflozin không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

Đã xác nhận

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.