Frebamol 380/300 Fremed 3 vỉ x 10 viên (Methocarbamol Paracetamol)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110242325
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Paracetamol/Methocarbamol khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Methocarbamol: 380mg
- Paracetamol: 300mg
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị ngắn hạn triệu chứng của các cơn đau do co thắt cơ liên quan đến rối loạn cơ xương cấp tính.
Liều dùng
Điều trị với methocarbamol trong thời gian càng ngắn càng tốt. Ngay khi không còn cơn đau, nên ngưng dùng thuốc.
Người lớn: 2 viên mỗi 4 – 6 giờ (4 – 6 lần mỗi ngày), tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của triệu chứng. Không được vượt quá liều tối đa 12 viên trong 24 giờ, và thời gian dùng thuốc không quá 30 ngày.
Bệnh nhân suy thận:
Ở bệnh nhân suy thận, nên giảm liều tùy theo mức lọc cầu thận theo bảng sau:
| Độ lọc cầu thận | Liều lượng |
| 10 – 50 ml/phút | 1 viên mỗi 6 giờ |
| < 10 ml/phút | 1 viên mỗi 8 giờ |
Bệnh nhân suy gan:
- Trong trường hợp suy gan không nên vượt quá liều 2 g paracetamol/ 24 giờ (tối đa 6 viên/ngày chia làm 3 – 6 liều).
- Vì nửa đời thải trừ của methocarbamol có thể cao hơn ở bệnh nhân suy thận nên có thể cần khoảng thời gian dài hơn giữa các liều.
Người cao tuổi:
- Ở bệnh nhân cao tuổi, đã quan sát thấy nửa đời thải trừ của paracetamol tăng lên, và chỉ cần một nửa liều methocarbamol đủ để đạt được đáp ứng điều trị. Vì vậy nên giảm liều xuống còn 1 viên mỗi 4 giờ hoặc 2 viên mỗi 8 giờ.
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống.
- Nên uống nguyên viên với đủ nước.
Quá liều
Triệu chứng:
Methocarbamol:
- Có rất ít thông tin về độc tính cấp tính của methocarbamol. Các trường hợp quá liều methocarbamol được báo cáo xảy ra khi dùng đồng thời rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác và bao gồm các triệu chứng sau: buồn nôn, chóng mặt, nhìn mờ, hạ huyết áp, co giật và hôn mê. Các trường hợp đặc biệt dùng nhiều hơn 22 – 30 gam methocarbamol mà không gây độc tính nghiêm trọng hoặc vẫn sống sót/ hồi phục sau khi uống 30 – 50 g đã được báo cáo. Trong cả hai trường hợp, triệu chứng chính là buồn ngủ cực độ. Điều trị có triệu chứng và bệnh nhân hồi phục mà không có tác dụng không mong muốn nào khác. Tuy nhiên, đã có báo cáo các trường hợp quá liều gây tử vong.
- Điều trị quá liều methocarbamol bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Các biện pháp hỗ trợ bao gồm giữ đường thở thông thoáng, theo dõi bài tiết nước tiểu và các dấu hiệu sinh tồn cũng như truyền dịch tĩnh mạch nếu cần thiết. Hiệu quả của việc thẩm phân máu trong trường hợp quá liều này chưa được rõ.
Paracetamol:
- Các triệu chứng của quá liều paracetamol bao gồm chóng mặt, nôn, chán ăn, vàng da, đau bụng, suy thận và suy gan. Sau khi dùng quá liều, bệnh nhân phải nhanh chóng được đưa đến cơ sở y tế, ngay cả khi không có triệu chứng hoặc dấu hiệu đáng kể nào xuất hiện. Mặc dù các dấu hiệu và triệu chứng có thể gây tử vong không xuất hiện ngay sau khi dùng quá liều, mà vào ngày thứ ba trở đi. Tử vong có thể do hoại tử gan. Suy thận cấp cũng có thể xảy ra.
Quá liều paracetamol có bốn giai đoạn, bắt đầu sau khi dùng quá liều:
- Giai đoạn I (12 – 24 giờ): buồn nôn, nôn, toát mồ hôi và chán ăn.
- Giai đoạn II (24 – 48 giờ): cải thiện lâm sàng; nồng độ AST, ALT, bilirubin và prothrombin tăng.
- Giai đoạn III (72 – 96 giờ): độc tính trên gan đạt đỉnh điểm; giá trị AST là 20.000 có thể xảy ra.
- Giai đoạn IV (7 – 8 ngày): hồi phục.
- Nhiễm độc gan có thể xảy ra. Liều gây độc tối thiểu ở người lớn là 6 g và trên 100 mg/kg thể trọng ở trẻ em. Liều cao hơn 20 – 25 g có khả năng gây tử vong. Các triệu chứng nhiễm độc gan bao gồm buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu, đổ mồ hôi, đau bụng và tiêu chảy.
- Nhiễm độc gan không biểu hiện rõ ràng cho đến 48 – 72 giờ sau khi uống. Trong trường hợp dùng liều cao hơn 150 mg/kg hoặc khi không thể xác định được lượng đã dùng, nên lấy mẫu paracetamol trong huyết thanh 4 giờ sau khi dùng quá liều. Trong trường hợp nhiễm độc gan, nên tiến hành xét nghiệm chức năng gan và lặp lại mỗi 24 giờ. Suy gan có thể dẫn đến bệnh não gan, hôn mê và tử vong.
- Nồng độ paracetamol trong huyết tương cao hơn 300 µg/ml 4 giờ sau khi dùng quá liều có liên quan đến tổn thương gan ở 90% bệnh nhân. Điều này bắt đầu xảy ra khi nồng độ paracetamol trong huyết tương dưới 120 µg/ml 4 giờ sau khi dùng quá liều hoặc dưới 30 µg/ml 12 giờ sau khi dùng quá liều.
- Dùng lâu dài với liều lớn hơn 4 g mỗi ngày có thể gây nhiễm độc gan tạm thời. Có thể bị hoại tử ống thận và tổn thương cơ tim.
Xử trí:
- Nên tiến hành rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi dùng quá liều.
- Có một loại thuốc giải độc đặc hiệu cho ngộ độc paracetamol là N-acetylcystein. Liều khuyến cáo là 300 mg/kg (tương đương 1,5 ml/kg dung dịch nước 20%; pH 6,5) tiêm tĩnh mạch trong khoảng 20 giờ và 15 phút, theo phác đồ sau cho người lớn:
- Liều tấn công: 150 mg/kg (tương đương 0,75 ml/kg dung dịch nước 20%; pH: 6,5), tiêm tĩnh mạch chậm hoặc pha loãng trong 200 ml dextrose 5%, tiêm trong 15 phút.
Liều duy trì:
- Khởi đầu là 50 mg/kg (tương đương 0,25 ml/kg dung dịch nước 20%; pH: 6,5), trong 500 ml dextrose 5% truyền chậm trong 4 giờ; sau đó
- 100 mg/kg (tương đương 0,50 ml/kg dung dịch nước 20%; pH: 6,5), trong 1000 ml dextrose 5% truyền chậm trong 16 giờ.
- Hiệu quả của thuốc giải độc cao hơn nếu dùng trong vòng 8 giờ sau khi dùng quá liều. Hiệu quả giải độc giảm dần sau giờ thứ tám, và không có hiệu quả sau giờ thứ 15.
- Có thể ngừng sử dụng dung dịch N-acetylcystein 20% trong nước khi nồng độ paracetamol trong huyết tương dưới 200 µg/ml.
- Tác dụng phụ của N-acetylcystein tiêm tĩnh mạch: phát ban da và sốc phản vệ, rất hiếm gặp, thường từ 15 phút đến 1 giờ sau khi bắt đầu tiêm.
N-acetylcystein đường uống phải được dùng trong vòng 10 giờ kể từ khi bị quá liều. Liều khuyến cáo cho người lớn là:
- Khởi đầu với liều 140 mg/kg thể trọng.
- 17 liều 70 mg/kg thể trọng, cách nhau mỗi 4 giờ.
- Trước khi dùng, mỗi liều nên được pha loãng đến 5% với ngọt, nước nho, nước cam hoặc nước do nó có mùi khó chịu và đặc tính gây kích ứng hoặc xơ cứng. Nếu nôn xảy ra trong vòng một giờ sau khi dùng thuốc, hãy lặp lại liều. Nếu cần thiết, thuốc giải độc (pha loãng trong nước) có thể được dùng qua đặt nội khí quản tá tràng.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với hoạt chất (methocarbamol, paracetamol) hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Tình trạng hôn mê hoặc tiền hôn mê.
- Tổn thương não.
- Tiền sử co giật hoặc động kinh.
- Bệnh nhược cơ.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tóm tắt thông tin an toàn:
Không có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nào được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng với sự kết hợp giữa paracetamol và methocarbamol được công bố trong tài liệu y văn.
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo sau khi dùng methocarbamol là đau đầu. Các phản ứng bất lợi được báo cáo thường xuyên nhất khi sử dụng paracetamol là nhiễm độc gan, nhiễm độc thận, rối loạn máu, hạ đường huyết và viêm da dị ứng.
Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn:
Các tác dụng không mong muốn quan sát thấy khi phối hợp paracetamol và methocarbamol được trình bày trong bảng dưới đây. Chúng được liệt kê theo hệ cơ quan và tần suất: rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), không rõ (không thể ước tính tần suất từ dữ liệu có sẵn).
| Hệ cơ quan | Tần suất & Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết | Rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu(b), mất bạch cầu hạt(b), giảm bạch cầu(b), giảm bạch cầu trung tính(b), thiếu máu bất sản(b), thiếu máu tán huyết(b)Không rõ: Giảm bạch cầu(a) |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Rất hiếm gặp: Phản ứng phản vệ(a), phản ứng quá mẫn từ phát ban đơn giản trên da (phát ban) hoặc nổi mày đay, đến phù mạch và sốc phản vệ(b) |
| Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng | Rất hiếm gặp: Hạ đường huyết(b) |
| Rối loạn tâm thần | Rất hiếm gặp: Căng thẳng(a), lo âu(a), bối rối(a) |
| Rối loạn hệ thần kinh |
Hiếm gặp: Đau đầu(a), chóng mặt (hoặc choáng váng)(a)Rất hiếm gặp: Ngất(a), rung giật nhãn cầu(a), run(a), co giật (kể cả cơn lớn)(a), buồn ngủ(a) Không rõ: Mất phối hợp cơ(a), mất trí nhớ(a), mất ngủ(a), chóng mặt(a) |
| Rối loạn mắt |
Hiếm gặp: Viêm kết mạc(a)Rất hiếm gặp: Nhìn mờ(a) Không rõ: Nhìn đôi(a) |
| Rối loạn tim mạch | Rất hiếm gặp: Nhịp tim chậm(a) |
| Rối loạn mạch máu | Hiếm gặp: Hạ huyết áp(c)Rất hiếm gặp: Đỏ bừng(a) |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Hiếm gặp: Nghẹt mũi(a)Rất hiếm gặp: Co thắt phế quản(b) |
| Rối loạn tiêu hoá |
Hiếm gặp: Rối loạn vị giác (vị kim loại)(a)Rất hiếm gặp: Buồn nôn(a), nôn(a) Không rõ: Chứng khó tiêu(a), khô miệng(a), tiêu chảy(c) |
| Rối loạn gan mật |
Hiếm gặp: Tăng nồng độ transaminase gan(b)Rất hiếm gặp: Nhiễm độc gan (vàng da)(b) Không rõ: Vàng da (kể cả vàng da ứ mật)(a) |
| Rối loạn da và mô dưới da | Hiếm gặp: Phù mạch(a), ngứa(a), phát ban(a), mày đay(a)Rất hiếm gặp: Viêm da dị ứng(b), phản ứng da nghiêm trọng (kể cả hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc)(b) |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Rất hiếm gặp: Tiểu mủ vô trùng (nước tiểu đục)(b), rối loạn thận bất lợi(b), đặc biệt khi dùng quá liều |
| Rối loạn chung | Hiếm gặp: Sốt(a), khó chịu(b)Không rõ: Mệt mỏi(a) |
Thường do methocarbamol.
Thường do paracetamol.
Thường do methocarbamol và paracetamol.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Methocarbamol:
- Methocarbamol có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế và kích thích hệ thần kinh trung ương khác, bao gồm rượu, barbiturate, thuốc gây mê và thuốc ức chế sự thèm ăn.
- Methocarbamol cũng có thể làm tăng tác dụng của thuốc kháng cholinergic, như atropine và một số thuốc hướng tâm thần.
- Methocarbamol có thể ức chế tác dụng của pyridostigmine bromide. Vì vậy, nên thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân mắc bệnh nhược cơ được điều trị bằng thuốc ức chế acetylcholinesterase.
Paracetamol:
- Paracetamol được chuyển hóa ở gan và các chất chuyển hóa gây độc cho gan có thể tương tác với các chế phẩm thuốc có cùng đường chuyển hóa.
Những thuốc này gồm:
Thuốc chống đông máu (acenocoumarol, warfarin):
- Dùng lâu dài với liều cao hơn 2 g/ngày với các thuốc này có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của chúng. Điều này dường như là do sự giảm các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K do ức chế các enzym tham gia vào quá trình tổng hợp chúng ở gan. Tương tác giữa paracetamol và thuốc chống đông máu đường uống có thể làm tăng tác dụng chống đông máu, làm tăng nguy cơ chảy máu. Do sự liên quan rõ ràng về mặt lâm sàng còn hạn chế ở liều dưới 2 g/ngày, nên dùng paracetamol được coi là phương pháp điều trị thay thế cho thuốc giảm đau salicylate ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống đông máu. Tuy nhiên ở những bệnh nhân này chỉ số INR cần được kiểm soát định kỳ.
Rượu:
- Tăng độc tính của paracetamol, có thể do gây ra sự sản xuất các chất chuyển hóa gây độc cho gan ở gan.
Thuốc kháng cholinergic (glycopyrronium, propantheline):
- Giảm tốc độ làm rỗng dạ dày dẫn đến giảm hấp thu paracetamol và có thể làm giảm tác dụng của thuốc.
Thuốc chống co giật (phenytoin, phenobarbital, methylphenobarbital, primidone):
- Giảm sinh khả dụng của paracetamol và tăng độc tính trên gan sau khi dùng quá liều, do cảm ứng chuyển hóa ở gan.
Thuốc lợi tiểu quai:
- Tác dụng của thuốc lợi tiểu có thể giảm do paracetamol có thể làm giảm sự bài tiết qua thận của prostaglandin và hoạt động của renin trong huyết tương.
Isoniazid:
- Giảm độ thanh thải của paracetamol, có thể làm tăng tác dụng và/hoặc độc tính của nó bằng cách ức chế chuyển hóa ở gan.
Lamotrigine:
- Giảm sinh khả dụng của lamotrigine và có thể giảm tác dụng của nó do có thể gây cảm ứng chuyển hóa ở gan.
Metoclopramide và domperidone:
- Những thuốc này làm tăng hấp thu paracetamol ở ruột non do tác dụng làm rỗng dạ dày và do đó làm chậm thời gian khởi phát tác dụng.
Probenecid:
- Làm tăng nửa đời thải trừ trong huyết tương của paracetamol bằng cách giảm sự thoái hóa và bài tiết qua nước tiểu của các chất chuyển hóa của nó.
Propranolol:
- Tăng nồng độ trong huyết tương của paracetamol do có thể gây ức chế chuyển hóa ở gan.
Rifampicin:
- Tăng độ thanh thải paracetamol và hình thành các chất chuyển hóa gây độc cho gan do có thể gây cảm ứng chuyển hóa ở gan.
Nhựa trao đổi ion (cholestyramine):
- Giảm hấp thu paracetamol và có thể ức chế tác dụng của thuốc do sự kết dính của paracetamol trong ruột.
Cloramphenicol:
- Tăng độc tính của cloramphenicol do có thể gây ức chế chuyển hóa ở gan.
Zidovudine (AZT):
- Dùng đồng thời với paracetamol làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu (giảm bạch cầu trung tính). Vì vậy, không nên dùng paracetamol cùng với AZT, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
Tương kỵ:
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Việc sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc có chứa paracetamol có thể dẫn đến ngộ độc. Bệnh nhân cần được cảnh báo về nguy cơ ngộ độc do dùng đồng thời nhiều loại thuốc có chứa paracetamol. Ngộ độc do paracetamol có thể xảy ra do dùng quá liều một lần hoặc do tích lũy sau khi dùng lặp lại liều cao paracetamol.
Nên thận trọng khi dùng thuốc này, tránh điều trị kéo dài ở những bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase, thiếu máu, bệnh tim hoặc phổi.
Sử dụng thuốc ở những bệnh nhân thường xuyên uống rượu (ba ly rượu trở lên mỗi ngày) có thể gây tổn thương gan. Người nghiện rượu mạn tính không nên dùng quá 2 g paracetamol mỗi ngày (tối đa 5 viên mỗi ngày). Trong thời gian điều trị bằng paracetamol không nên uống rượu.
Cần thận trọng ở những bệnh nhân hen suyễn nhạy cảm với acid acetylsalicylic, vì đã có báo cáo co thắt phế quản nhẹ sau khi uống paracetamol (phản ứng chéo); mặc dù phản ứng này chỉ được báo cáo ở một số ít bệnh nhân nhưng nó có thể dẫn đến các phản ứng nghiêm trọng, đặc biệt sau khi dùng liều cao.
Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Stevens-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: Toxic Epidermal Necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: Acute Generalized Exanthematous Pustulosis (AGEP).
Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:
- Hội chứng Stevens-Johnson (SJS): Là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan, thận. Chẩn đoán hội chứng Stevens-Johnson khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): Là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:
- Các tổn thương đa dạng ở da: Ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người.
- Tổn thương niêm mạc mắt: Viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.
- Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: Viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng, thực quản, dạ dày, ruột.
- Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.
- Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan, …, tỷ lệ tử vong cao 15 – 30%.
- Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): Mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.
- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
- Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kì dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.
Đối tượng đặc biệt:
Suy thận và suy gan:
- Sử dụng thuốc thận trọng ở bệnh nhân bị suy thận hoặc suy gan.
- Nên thận trọng khi sử dụng methocarbamol ở bệnh nhân suy thận và suy gan, tránh điều trị lâu dài.
- Bệnh nhân suy thận nên tham khảo bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc này vì có thể cần phải điều chỉnh liều. Trong trường hợp suy thận nặng, việc sử dụng paracetamol không thường xuyên có thể chấp nhận được nhưng dùng liều cao kéo dài có thể làm tăng nguy cơ tác dụng có hại ở gan và thận.
- Thận trọng khi sử dụng paracetamol cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình (bao gồm hội chứng Gilbert), suy gan nặng (Child-Pugh > 9), viêm gan cấp tính, thiếu hụt glutathion, mất nước, suy dinh dưỡng mạn tính và có tiền sử lạm dụng rượu và điều trị đồng thời với thuốc gây cảm ứng men gan.
Ảnh hưởng đến các xét nghiệm chẩn đoán:
- Paracetamol có thể cản trở xét nghiệm acid uric và glucose.
- Methocarbamol có thể gây nhiễu màu trong một số xét nghiệm như acid 5- hydroxyindolacetic (5-HIAA) sử dụng thuốc thử nitrosoaphthol và xét nghiệm acid vanillymandelic (VMA) trong nước tiểu, sử dụng phương pháp Gitlow. Ở một số bệnh nhân, sự thay đổi màu sắc của mẫu nước tiểu trong quá trình bảo quản, chuyển sang màu nâu, đen, xanh lam hoặc xanh lục cũng đã được báo cáo.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Paracetamol đi qua hàng rào nhau thai.
- Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện với methocarbamol trên khả năng sinh sản ở động vật. Không biết liệu methocarbamol có thể gây hại cho thai nhi hoặc ảnh hưởng đến khả năng sinh sản khi dùng cho phụ nữ mang thai hay không.
- Tính an toàn của methocarbamol liên quan đến các tác dụng có hại có thể xảy ra trên sự phát triển của thai nhi chưa được thiết lập. Các trường hợp riêng biệt về dị tật thai nhi và dị tật bẩm sinh sau khi tiếp xúc với methocarbamol trong tử cung đã được mô tả.
- Methocarbamol không được khuyến cáo cho phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ dự định có thai, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của thai kỳ, trừ khi lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ có thể xảy ra.
Phụ nữ cho con bú:
- Methocarbamol và/hoặc chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua sữa động vật (chó). Tuy nhiên, không biết liệu methocarbamol hoặc chất chuyển hóa của nó có được bài tiết qua sữa mẹ hay không.
- Paracetamol được bài tiết qua sữa mẹ nhưng với lượng không đáng kể về mặt lâm sàng.
- Vì vậy, cần thận trọng khi dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc này có thể gây buồn ngủ. Theo đó, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trừ khi chắc chắn rằng khả năng của mình không bị ảnh hưởng, đặc biệt nếu dùng đồng thời với các thuốc khác cũng có thể gây buồn ngủ.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

