Frecoxia 60 Fremed 3 vỉ x 10 viên (Etoricoxib)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110215323
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Etoricoxib khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Etoricoxib: 60mg
Công dụng (Chỉ định)
- Frecoxia được chỉ định ở người lớn và trẻ vị thành niên từ 16 tuổi trở lên để làm giảm triệu chứng bệnh thoái hóa khớp (OA), viêm khớp dạng thấp (RA), viêm cột sống dính khớp, đau và các dấu hiệu viêm liên quan đến viêm khớp gút cấp tính.
- Frecoxia được chỉ định ở người lớn và trẻ vị thành niên từ 16 tuổi trở lên để điều trị ngắn hạn các cơn đau vừa liên quan đến phẫu thuật nha khoa.
- Quyết định kê đơn chất ức chế chọn lọc COX-2 nên dựa trên việc đánh giá toàn bộ các nguy cơ đối với từng bệnh nhân.
Liều dùng
Vì nguy cơ tim mạch của etoricoxib có thể tăng theo liều và thời gian dùng thuốc, nên sử dụng thuốc với liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả và trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể. Nhu cầu giảm triệu chứng và đáp ứng điều trị của bệnh nhân nên được đánh giá lại theo định kì, đặc biệt là ở bệnh nhân thoái hóa khớp.
Thoái hóa khớp:
- Liều khuyến cáo là 30 mg/lần/ngày. Ở một số bệnh nhân không giảm triệu chứng, tăng liều lên 60 mg/lần/ngày có thể làm tăng hiệu quả. Trong trường hợp không tăng lợi ích điều trị, các lựa chọn điều trị khác nên được xem xét.
Viêm khớp dạng thấp:
- Liều khuyến cáo là 60 mg/lần/ngày. Ở một số bệnh nhân không giảm triệu chứng, tăng liều lên 90 mg/lần/ngày có thể làm tăng hiệu quả. Khi bệnh nhân đã ổn định trên lâm sàng, giảm liều xuống 60 mg/lần/ngày có thể phù hợp. Trong trường hợp không tăng lợi ích điều trị, các lựa chọn điều trị khác nên được xem xét.
Viêm cột sống dính khớp:
- Liều khuyến cáo là 60 mg/lần/ngày. Ở một số bệnh nhân không giảm triệu chứng, tăng liều lên 90 mg/lần/ngày có thể làm tăng hiệu quả. Khi bệnh nhân đã ổn định trên lâm sàng, giảm liều xuống 60 mg/lần/ngày có thể phù hợp. Trong trường hợp không tăng lợi ích điều trị, các lựa chọn điều trị khác nên được xem xét.
Đau cấp tính:
- Chỉ nên dùng etoricoxib trong giai đoạn có triệu chứng cấp tính.
Viêm khớp gút cấp tính:
- Liều khuyến cáo là 120 mg/lần/ngày. Trong các thử nghiệm lâm sàng, etoricoxib được dùng trong 8 ngày.
Đau sau phẫu thuật nha khoa:
- Liều khuyến cáo là 90 mg/lần/ngày, dùng tối đa trong 3 ngày. Một số bệnh nhân có thể cần dùng thêm thuốc giảm đau khác ngoài etoricoxib trong suốt thời gian điều trị 3 ngày.
Các liều cao hơn liều đề nghị cho mỗi chỉ định trên vẫn không làm tăng thêm hiệu lực của thuốc hoặc vẫn chưa được nghiên cứu. Do đó:
- Liều dùng trong thoái hóa khớp không vượt quá 60 mg/ngày.
- Liều dùng trong viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp không vượt quá 90 mg/ngày. Liều dùng trong gút cấp tính không vượt quá 120 mg/ngày, thời gian điều trị tối đa là 8 ngày.
- Liều dùng trong đau sau phẫu thuật nha khoa không vượt quá 90 mg/ngày, thời gian điều trị tối đa là 3 ngày.
Đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. Tương tự các thuốc khác, thận trọng khi sử dụng ở người cao tuổi.
Bệnh nhân suy gan:
- Ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child Pugh 5 – 6), liều dùng không nên vượt quá 60 mg/ngày/lần với bất kì chỉ định nào. Ở bệnh nhân suy gan vừa (Child Pugh 7 – 9), liều dùng không nên vượt quá 30 mg/ngày/lần với bất kì chỉ định nào.
- Kinh nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân suy gan vừa còn hạn chế, nên thận trọng khi sử dụng. Không có kinh nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh ≥ 10), vì vậy, chống chỉ định trên những bệnh nhân này
Bệnh nhân suy thận:
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine ≥ 30 ml/phút. Chống chỉ định etoricoxib ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút.
Trẻ em:
- Chống chỉ định etoricoxib ở trẻ em dưới 16 tuổi.
Cách dùng
- Frecoxia được dùng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
- Tác dụng của thuốc có thể nhanh hơn khi không dùng cùng thức ăn.
- Điều này nên được xem xét khi cần giảm triệu chứng nhanh chóng.
Quá liều
Triệu chứng:
- Trong các nghiên cứu lâm sàng, dùng etoricoxib liều đơn lên đến 500 mg và liều lặp lại lên đến 150 mg/ngày, trong 21 ngày không gây độc tính đáng kể. Đã có báo cáo về quá liều etoricoxib cấp tính nhưng không có báo cáo về tác dụng bất lợi xảy ra ở phần lớn các trường hợp quá liều. Các tác dụng bất lợi phổ biến nhất được ghi nhận đều phù hợp với đặc tính an toàn của etoricoxib (như các biến cố trên đường tiêu hóa, trên mạch máu thận).
Xử trí:
- Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ thường dùng như loại bỏ chất chưa kịp hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi lâm sàng và điều trị nâng đỡ nếu cần.
- Không thể loại bỏ etoricoxib bằng thẩm phân máu; chưa rõ có thể dùng thẩm phân phúc mạc để loại bỏ etoricoxib hay không.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với etoricoxib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Loét tá tràng hoạt động hoặc đang xuất huyết tiêu hóa.
- Bệnh nhân bị co thắt phế quản, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù mạch thần kinh, mày đay hoặc các phản ứng dị ứng khác sau khi dùng acetylsalicylic acid hoặc các NSAID bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Suy gan nặng (albumin huyết thanh < 25 g/l hoặc Child-Pugh ≥ 10).
- Độ thanh thải creatinine thận ước tính < 30 ml/phút.
- Trẻ em dưới 16 tuổi.
- Bệnh viêm ruột.
- Suy tim sung huyết (NYHA II-IV).
- Bệnh nhân tăng huyết áp có huyết áp liên tục tăng trên 140/90 mmHg và chưa được kiểm soát đầy đủ.
- Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não đã được xác định.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tóm tắt về tính an toàn của thuốc:
Tính an toàn của etoricoxib đã được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng trên 9.295 cá thể, bao gồm 6.757 bệnh nhân bị thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, đau thắt lưng mạn tính hoặc viêm cột sống dính khớp (khoảng 600 bệnh nhân bị thoái hóa khớp hoặc viêm khớp dạng thấp được điều trị 1 năm hoặc lâu hơn).
Trong các nghiên cứu lâm sàng, dữ liệu các tác dụng không mong muốn là như nhau ở bệnh nhân thoái hóa khớp hoặc viêm khớp dạng thấp được điều trị với etoricoxib trong 1 năm hoặc lâu hơn.
Trong 1 nghiên cứu lâm sàng về viêm khớp gút cấp, các bệnh nhân được điều trị với etoricoxib 120 mg/lần/ngày trong 8 ngày. Dữ liệu về tác dụng phụ trong nghiên cứu này nhìn chung tương tự với dữ liệu được báo cáo trong các nghiên cứu kết hợp thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp và đau thắt lưng mạn tính.
Trong một nghiên cứu kết quả về tính an toàn trên tim mạch, dữ liệu được tổng hợp từ ba thử nghiệm đối chứng so sánh tích cực, 17.412 bệnh nhân thoái hóa khớp hoặc viêm khớp dạng thấp đã được điều trị bằng etoricoxib (60 mg hoặc 90 mg) trong thời gian trung bình khoảng 18 tháng. Dữ liệu an toàn và chi tiết từ chương trình này được trình bày trong phần
Trong những nghiên cứu lâm sàng về đau cấp sau phẫu thuật nha khoa bao gồm 614 bệnh nhân được điều trị với etoricoxib (90 mg hoặc 120 mg), dữ liệu về tác dụng không mong muốn trong những nghiên cứu này nhìn chung tương tự với dữ liệu được báo cáo trong các nghiên cứu kết hợp thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp và đau thắt lưng mạn tính.
Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn:
Các tác dụng không mong muốn dưới đây được báo cáo với tỷ lệ cao hơn so với nhóm dùng giả dược trong các thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, đau thắt lưng mạn tính hoặc viêm cột sống dính khớp được điều trị với etoricoxib 30 mg, 60 mg hoặc 90 mg cho đến liều khuyến cáo trong thời gian lên đến 12 tuần; trong các nghiên cứu của chương trình MEDAL trong thời gian lên đến 3½ năm; trong các nghiên cứu đau cấp ngắn hạn lên đến 7 ngày; hoặc trong kinh nghiệm sau khi lưu hành thuốc (xem bảng 1).
Bảng 1:
| Hệ cơ quan | Tác dụng không mong muốn | Tần suất |
|---|---|---|
| Nhiễm khuẩn và nhiễm kí sinh trùng | Viêm ổ răng | Thường gặp |
| Viêm dạ dày – ruột, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường tiết niệu | Ít gặp | |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Thiếu máu (chủ yếu liên quan đến xuất huyết đường tiêu hóa), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu | Ít gặp |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn | Ít gặp |
| Phù mạch/phản ứng phản vệ bao gồm sốc | Hiếm gặp | |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Phù/ ứ dịch | Thường gặp |
| Tăng hoặc giảm cảm giác thèm ăn, tăng cân | Ít gặp | |
| Rối loạn tâm thần | Lo âu, trầm cảm, sa sút trí tuệ, ảo giác | Ít gặp |
| Lẫn lộn, bồn chồn | Hiếm gặp | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Choáng váng, đau đầu | Thường gặp |
| Loạn vị giác, mất ngủ, dị cảm/giảm cảm giác, buồn ngủ | Ít gặp | |
| Rối loạn mắt | Nhìn mờ, viêm kết mạc | Ít gặp |
| Rối loạn tai và ốc tai | Ù tai, chóng mặt | Ít gặp |
| Rối loạn tim | Đánh trống ngực, loạn nhịp tim | Thường gặp |
| Rung nhĩ, nhịp tim nhanh, suy tim sung huyết, thay đổi điện tâm đồ không đặc hiệu, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim | Ít gặp | |
| Rối loạn mạch máu | Tăng huyết áp | Thường gặp |
| Đỏ bừng, tai biến mạch máu não, thiếu máu não thoáng qua, cơn tăng huyết áp, viêm mạch máu | Ít gặp | |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Co thắt phế quản | Thường gặp |
| Ho, khó thở, chảy máu cam | Ít gặp | |
| Rối loạn tiêu hóa | Đau bụng | Rất thường gặp |
| Táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, ợ nóng/trào ngược acid, tiêu chảy, khó tiêu/khó chịu vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, viêm thực quản, loét miệng | Thường gặp | |
| Chướng bụng, thay đổi thói quen đi cầu, khô miệng, loét dạ dày – tá tràng, loét tiêu hóa bao gồm thủng đường tiêu hóa và xuất huyết, hội chứng ruột kích thích, viêm tụy | Ít gặp | |
| Rối loạn gan mật | Tăng ALT, tăng AST | Thường gặp |
| Viêm gan | Hiếm gặp | |
| Suy gan, vàng da | Hiếm gặp | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Vết bầm máu | Thường gặp |
| Phù mặt, ngứa, phát ban, ban đỏ, mày đay | Ít gặp | |
| Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc, ban đỏ nhiễm sắc cố định | Hiếm gặp | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Chuột rút/co thắt cơ, đau/cứng cơ xương | Ít gặp |
| Rối loạn thận, tiết niệu | Protein niệu, tăng creatinine huyết thanh, suy thận | Ít gặp |
| Rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc | Suy nhược/mệt mỏi, bệnh giống cúm | Thường gặp |
| Đau ngực | Ít gặp | |
| Xét nghiệm | Tăng nitơ urê máu, tăng creatine phosphokinase, tăng kali máu, tăng acid uric | Ít gặp |
| Giảm natri máu | Hiếm gặp | |
| Phân loại tần suất: Rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 đến <1/10), ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000). Dựa trên các phân tích về giả dược dài hạn và các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng tích cực, các chất ức chế chọn lọc COX-2 có liên quan đến tăng nguy cơ huyết khối tim mạch nghiêm trọng, bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Mức tăng nguy cơ tuyệt đối đối với các biến cố này khó có thể vượt quá 1% mỗi năm dựa trên dữ liệu hiện có (ít gặp). |
||
Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng sau đây đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng NSAID và không thể loại trừ đối với etoricoxib: độc tính trên thận bao gồm viêm thận kẽ và hội chứng thận hư.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Tương tác dược lực học:
Thuốc chống đông đường uống:
- Ở các đối tượng ổn định với trị liệu warfarin mạn tính, phác đồ etoricoxib 120 mg/ngày có liên quan đến tăng khoảng 13% chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) về thời gian prothrombin. Vì vậy, bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông đường uống nên được theo dõi cẩn thận INR về thời gian prothrombin, đặc biệt là trong vài ngày đầu điều trị với etoricoxib hoặc khi thay đổi liều.
Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), thuốc đối kháng angiotensin II:
- Các NSAID có thể làm giảm hiệu lực của các thuốc lợi tiểu và các thuốc chống tăng huyết áp khác. Ở một số bệnh nhân giảm chức năng thận (như bệnh nhân mất thể dịch hoặc bệnh nhân cao tuổi giảm chức năng thận), dùng đồng thời các thuốc ức chế ACE hoặc thuốc đối kháng angiotensin II và thuốc ức chế cyclooxygenase có thể làm chức năng thận càng xấu hơn, bao gồm khả năng suy thận cấp (thường có thể hồi phục). Những tương tác này nên được xem xét ở những bệnh nhân dùng etoricoxib đồng thời với thuốc ức chế ACE hoặc thuốc đối kháng angiotensin II. Do đó, nên thận trọng khi dùng phối hợp này, đặc biệt là ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước và nên theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị đồng thời và định kỳ sau đó.
Acetylsalicylic acid:
- Trong một nghiên cứu trên các đối tượng khỏe mạnh, ở trạng thái ổn định, etoricoxib 120 mg/lần/ngày không có ảnh hưởng đến hoạt tính chống kết tập tiểu cầu của acetylsalicylic acid (81 mg/lần/ngày). Etoricoxib có thể được sử dụng đồng thời với acetylsalicylic acid ở liều dùng dự phòng tim mạch (acetylsalicylic acid liều thấp). Tuy nhiên, sử dụng đồng thời acetylsalicylic acid liều thấp cùng etoricoxib có thể làm tăng tỷ lệ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác so với việc dùng etoricoxib đơn trị liệu. Không khuyến cáo dùng đồng thời etoricoxib cùng với acetylsalicylic acid ở các liều dùng cao hơn liều dự phòng tim mạch hoặc cùng các NSAID khác.
Cyclosporine và tacrolimus:
- Mặc dù tương tác với etoricoxib chưa được nghiên cứu nhưng sử dụng đồng thời cyclosporine hoặc tacrolimus với NSAID bất kì có thể làm tăng tác động độc trên thận của cyclosporine hoặc tacrolimus. Nên theo dõi chức năng thận khi dùng phối hợp etoricoxib với bất kì thuốc nào trong hai thuốc này.
Tương tác dược động học:
Ảnh hưởng của etoricoxib đến dược động học của các thuốc khác:
Lithi:
- Các NSAID làm giảm bài tiết lithi ở thận, vì vậy làm tăng nồng độ lithi trong huyết tương. Nếu cần thiết, nên theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi trong máu và điều chỉnh liều dùng của lithi trong thời gian điều trị kết hợp và khi ngừng dùng NSAID.
Methotrexate:
- Hai thử nghiệm đánh giá tác động của etoricoxib 60, 90 hoặc 120 mg/lần/ngày trong 7 ngày ở bệnh nhân đang dùng methotrexate liều 7,5 – 20 mg/lần/tuần để điều trị viêm khớp dạng thấp đã được thực hiện. Etoricoxib liều 60 và 90 mg không ảnh hưởng đến nồng độ methotrexate trong huyết tương hoặc sự thanh thải thuốc qua thận. Trong 1 nghiên cứu, etoricoxib 120 mg không có ảnh hưởng, nhưng trong nghiên cứu còn lại, etoricoxib 120 mg làm tăng 28% nồng độ methotrexate trong huyết tương và làm giảm 13% độ thanh thải methotrexate qua thận. Nên giám sát độc tính liên quan đến methotrexate khi etoricoxib và methotrexate được dùng đồng thời.
Thuốc uống tránh thai:
- Etoricoxib 60 mg dùng đồng thời với thuốc uống tránh thai chứa 35 µg ethinyl estradiol (EE) và 0,5 – 1 mg norethindrone trong 21 ngày đã làm tăng 37% AUC0-24 giờ của EE ở trạng thái ổn định. Etoricoxib 120 mg dùng đồng thời hoặc cách 12 giờ với loại thuốc uống tránh thai này đã làm tăng 50 – 60% AUC0-24 giờ của EE ở trạng thái ổn định. Cần tính đến sự gia tăng nồng độ EE khi lựa chọn loại thuốc uống tránh thai dùng chung với etoricoxib. Tăng nồng độ EE có thể làm tăng tỷ lệ các tác dụng không mong muốn liên quan đến thuốc uống tránh thai (như các biến cố huyết khối tĩnh mạch ở phụ nữ có nguy cơ).
Liệu pháp thay thế hormone (HRT):
- Etoricoxib 120 mg dùng cùng liệu pháp thay thế hormone chứa các estrogen liên hợp (0,625 mg PREMARIN™) trong 28 ngày đã làm tăng AUC0-24 giờ trung bình ở trạng thái ổn định của estrone không liên hợp (41%), equilin (76%) và 17-β-estradiol (22%). Tác động của các liều etoricoxib (30, 60 và 90 mg) dùng kéo dài chưa được nghiên cứu. Tác động của etoricoxib 120 mg lên nồng độ (AUC0-24 giờ) các thành phần estrogen này trong PREMARIN™ thì kém hơn phân nửa so với tác động quan sát được khi dùng PREMARIN™ đơn độc và khi liều thuốc tăng từ 0,625 mg đến 1,25 mg. Vẫn chưa biết rõ ý nghĩa lâm sàng của các sự gia tăng này và vẫn chưa có nghiên cứu về phác đồ phối hợp PREMARIN™ liều cao hơn với etoricoxib. Nên tính đến sự gia tăng nồng độ các estrogen khi lựa chọn liệu pháp thay thế hormone sau mãn kinh để dùng với etoricoxib vì tăng nồng độ oestrogen có thể làm tăng nguy cơ các tác dụng không mong muốn liên quan đến HRT.
Prednisone/prednisolone:
- Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, etoricoxib không có các tác động quan trọng trên lâm sàng lên dược động học của prednisone/prednisolone.
Digoxin:
- Etoricoxib 120 mg dùng một lần mỗi ngày trong 10 ngày cho người tình nguyện khỏe mạnh không làm thay đổi AUC0-24 giờ trong huyết tương ở trạng thái ổn định hoặc sự thải trừ digoxin ở thận. Có sự gia tăng Cmax của digoxin (khoảng 33%). Sự gia tăng này nói chung không quan trọng đối với hầu hết bệnh nhân. Tuy nhiên, những bệnh nhân có nguy cơ cao bị ngộ độc digoxin nên được theo dõi khi etoricoxib và digoxin được dùng đồng thời.
Ảnh hưởng của etoricoxib đến các thuốc được chuyển hóa bởi sulfotransferase:
- Etoricoxib là một chất ức chế hoạt tính của sulfotransferase ở người, đặc biệt là SULT1E1, và được thể hiện ở việc làm tăng nồng độ trong huyết thanh của ethinyl estradiol. Hiểu biết về tác dụng của các sulfotransferase hiện còn hạn chế và hậu quả lâm sàng đối với nhiều thuốc còn đang được tìm hiểu, nhưng có thể cần thận trọng khi sử dụng etoricoxib đồng thời với các thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi sulfotransferase ở người (như salbutamol dạng uống và minoxidil).
Ảnh hưởng của etoricoxib đến các thuốc được chuyển hóa bởi isoenzym CYP:
- Dựa trên các nghiên cứu in vitro, etoricoxib được cho là không ức chế các cytochrom P450 (CYP) 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 hay 3A4. Trong một nghiên cứu ở các đối tượng khỏe mạnh, dùng etoricoxib 120 mg mỗi ngày không làm thay đổi hoạt tính của CYP3A4 ở gan được đánh giá bằng xét nghiệm hơi thở erythromycin.
Ảnh hưởng của các thuốc khác đến dược động học của etoricoxib:
- Con đường chuyển hóa chính của etoricoxib phụ thuộc vào các enzym CYP. CYP3A4 dường như góp phần vào sự chuyển hóa của etoricoxib in vivo. Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng CYP2D6, CYP2C9, CYP1A2 và CYP2C19 cũng có thể xúc tác cho quá trình chuyển hóa chính, nhưng việc định lượng vai trò của chúng chưa được nghiên cứu in vivo.
Ketoconazole:
- Ketoconazole, một chất ức chế mạnh CYP3A4, được dùng với liều 400 mg/lần/ngày trong 11 ngày ở người tình nguyện khỏe mạnh không có tác động quan trọng trên lâm sàng lên dược động học của liều đơn etoricoxib 60 mg (AUC tăng 43%).
Voriconazole và miconazole:
- Voriconazole đường uống hoặc miconazole dạng gel dùng tại chỗ, là các chất ức chế mạnh CYP3A4, dùng đồng thời với etoricoxib làm tăng nhẹ nồng độ của etoricoxib nhưng không được xem là có ý nghĩa lâm sàng dựa trên dữ liệu đã công bố.
Rifampicin:
- Dùng đồng thời etoricoxib với rifampicin, một chất cảm ứng mạnh enzym CYP, làm giảm 65% nồng độ etoricoxib trong huyết tương. Tương tác này có thể dẫn đến tái phát các triệu chứng khi etoricoxib được dùng cùng rifampicin. Mặc dù thông tin này có thể gợi ý việc tăng liều dùng, nhưng liều etoricoxib cao hơn liều được liệt kê cho từng chỉ định chưa được nghiên cứu trong phối hợp với rifampicin và vì vậy, không khuyến cáo tăng liều.
Thuốc kháng acid:
- Các thuốc kháng acid không có ảnh hưởng quan trọng trên lâm sàng lên dược động học của etoricoxib.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Tác dụng trên đường tiêu hóa:
- Các biến chứng đường tiêu hóa trên (thủng, loét hoặc xuất huyết), một số biến chứng dẫn đến tử vong, đã xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng etoricoxib.
- Cần thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân có nguy cơ cao bị biến chứng tiêu hóa với NSAID; người cao tuổi, bệnh nhân sử dụng đồng thời với acetylsalicylic acid hoặc các NSAID khác hoặc bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, chẳng hạn như loét và xuất huyết đường tiêu hóa.
- Nguy cơ gặp tác dụng phụ trên đường tiêu hóa (loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng đường tiêu hóa khác) tăng khi etoricoxib được dùng đồng thời với acetylsalicylic acid (ngay cả ở liều thấp). Sự khác biệt đáng kể về tính an toàn ở dạ dày – ruột giữa dùng các chất ức chế chọn lọc COX-2 + acetylsalicylic acid so với NSAID + acetylsalicylic acid chưa được đánh giá đầy đủ trong các thử nghiệm lâm sàng dài hạn.
Tác dụng trên tim mạch:
- Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
- Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
- Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Frecoxia ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
- Những thử nghiệm lâm sàng gợi ý nhóm thuốc ức chế chọn lọc COX-2 có thể liên quan đến nguy cơ các biến cố do huyết khối (đặc biệt là nhồi máu cơ tim và đột quỵ), so với giả dược và một vài NSAID. Vì nguy cơ tim mạch của etoricoxib có thể tăng theo liều và thời gian dùng thuốc, nên sử dụng thuốc với liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả và trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể. Nhu cầu giảm triệu chứng và đáp ứng điều trị của bệnh nhân nên được đánh giá lại theo định kỳ, đặc biệt là ở bệnh nhân thoái hóa khớp.
- Chỉ nên dùng etoricoxib sau khi đã cân nhắc cẩn thận ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ rõ rệt của biến cố tim mạch (như tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc).
- Các thuốc ức chế chọn lọc COX-2 không phải là thuốc thay thế acetylsalicylic acid trong dự phòng các bệnh huyết khối tim mạch vì không có tác dụng trên tiểu cầu. Vì vậy, không được ngừng các thuốc chống kết tập tiểu cầu.
Tác dụng trên thận:
- Các prostaglandin tại thận có thể có vai trò bù đắp sự duy trì tưới máu thận. Do đó, trong điều kiện giảm tưới máu thận, việc sử dụng etoricoxib có thể làm giảm sự tạo thành prostaglandin và giảm lưu lượng máu tưới thận thứ phát và như vậy làm giảm chức năng thận. Những bệnh nhân có nguy cơ cao nhất gặp phản ứng này là những người đã có chức năng thận suy giảm, suy tim mất bù, hoặc xơ gan. Nên xem xét theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân này.
Giữ nước, phù và tăng huyết áp:
- Như các thuốc có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin khác, tình trạng giữ nước, phù và tăng huyết áp đã được ghi nhận ở những bệnh nhân dùng etoricoxib. Tất cả các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) bao gồm etoricoxib có thể liên quan đến khởi phát mới hoặc tái phát suy tim sung huyết. Để biết thông tin về phản ứng liên quan đến liều dùng của etoricoxib. Thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có tiền sử suy tim, rối loạn chức năng thất trái, tăng huyết áp hoặc những bệnh nhân bị phù trước đó do bất kì nguyên nhân nào. Nếu có bằng chứng lâm sàng về tình trạng xấu đi của những bệnh nhân này, nên thực hiện các biện pháp thích hợp bao gồm ngừng dùng etoricoxib.
- Etoricoxib có thể liên quan đến tăng huyết áp thường xuyên và nghiêm trọng hơn một số NSAID và các chất ức chế chọn lọc COX-2 khác, đặc biệt ở liều cao. Do đó, tăng huyết áp cần được kiểm soát trước khi điều trị bằng etoricoxib và cần đặc biệt chú ý theo dõi huyết áp trong quá trình điều trị bằng etoricoxib. Huyết áp nên được theo dõi trong vòng hai tuần sau khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó. Nếu huyết áp tăng đáng kể, nên cân nhắc điều trị thay thế.
Tác dụng trên gan:
- Tăng alanine aminotransferase (ALT) và/hoặc aspartate aminotransferase (AST) (khoảng ≥ 3 lần giới hạn trên của mức bình thường) đã được báo cáo ở khoảng 1% bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng dùng etoricoxib 30, 60 và 90 mg/ngày kéo dài đến 1 năm.
- Bệnh nhân có các triệu chứng và/hoặc dấu hiệu gợi ý rối loạn chức năng gan, hoặc bệnh nhân có xét nghiệm chức năng gan bất thường nên được theo dõi. Nếu các dấu hiệu suy gan xuất hiện, hoặc nếu xét nghiệm chức năng gan bất thường (3 lần giới hạn trên của mức bình thường) dai dẳng, nên ngừng etoricoxib.
Tổng quan:
- Nếu trong quá trình điều trị, bệnh nhân có diễn tiến xấu đi ở bất kì chức năng nào của các hệ cơ quan được mô tả ở trên, cần thực hiện các biện pháp thích hợp và nên xem xét việc ngừng điều trị etoricoxib. Cần duy trì chế độ chăm sóc y tế phù hợp khi sử dụng etoricoxib ở người cao tuổi và bệnh nhân rối loạn chức năng thận, gan hoặc tim.
- Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị cho bệnh nhân mất nước. Trước tiên, cần bù nước cho bệnh nhân rồi mới bắt đầu điều trị bằng etoricoxib.
- Trong giám sát hậu mãi, các phản ứng da nghiêm trọng, một số có thể gây tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử da nhiễm độc đã được báo cáo (rất hiếm gặp) liên quan đến việc sử dụng NSAID và một vài chất ức chế chọn lọc COX-2. Dường như bệnh nhân có nguy cơ cao nhất gặp các phản ứng này sớm trong quá trình điều trị với phần lớn các trường hợp có phản ứng khởi phát trong tháng đầu điều trị. Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (như phản ứng phản vệ và phù mạch) đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng etoricoxib. Một vài thuốc ức chế chọn lọc COX-2 có liên quan đến tăng nguy cơ phản ứng trên da ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kì thuốc nào. Nên ngừng etoricoxib khi bắt đầu có biểu hiện phát ban da, các tổn thương niêm mạc hoặc bất kì dấu hiệu quá mẫn nào khác.
- Etoricoxib có thể che dấu triệu chứng sốt và các dấu hiệu khác của viêm.
- Thận trọng khi dùng etoricoxib đồng thời với warfarin hoặc các thuốc chống đông đường uống khác.
- Tương tự các thuốc ức chế cyclooxygenase/tổng hợp prostaglandin khác, không khuyến cáo sử dụng etoricoxib ở bệnh nhân nữ đang cố gắng mang thai.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Không có dữ liệu lâm sàng về phơi nhiễm etoricoxib trong quá trình mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính trên sinh sản.
- Chưa rõ nguy cơ ở người mang thai. Tương tự các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin khác, etoricoxib có thể gây giảm trương lực cơ tử cung và đóng sớm ống động mạch trong 3 tháng cuối thai kì. Chống chỉ định etoricoxib cho phụ nữ có thai. Nếu phụ nữ có thai trong quá trình điều trị, phải ngừng dùng etoricoxib.
Phụ nữ cho con bú:
- Chưa rõ etoricoxib có bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không. Etoricoxib được tiết vào sữa chuột cống mẹ. Phụ nữ dùng etoricoxib không được cho con bú.
Khả năng sinh sản:
- Cũng như các thuốc ức chế COX-2 khác, tránh dùng etoricoxib cho phụ nữ đang có kế hoạch có thai.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Bệnh nhân bị choáng váng, chóng mặt hoặc buồn ngủ khi dùng etoricoxib nên hạn chế lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

