Fremedol 500 Stellapharm 10 vỉ x 10 viên (Paracetamol)

Mã SP: 32508

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32508
Fremedol 500 Stellapharm 10 vỉ x 10 viên (Paracetamol)
5.0/5

Số đăng ký: VD-36127-22

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Paracetamol (Acetaminophen) khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Paracetamol: 500mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Hạ sốt và giảm đau từ nhẹ đến vừa trong các trường hợp như đau đầu, nhức răng, cảm lạnh, cúm, đau khớp và đau bụng kinh.

Liều dùng

  • Người lớn, người cao tuổi và trẻ em từ 16 tuổi trở lên: 1 – 2 viên/lần, 4 – 6 giờ uống một lần nếu cần. Liều tối đa là 8 viên/ngày, chia làm nhiều lần.
  • Trẻ em từ 10 – 15 tuổi: 1 viên/lần, 4 – 6 giờ uống một lần nếu cần. Không uống quá 4 lần/24 giờ.
  • Trẻ em dưới 10 tuổi: Fremedol 500 không phù hợp để sử dụng cho trẻ em dưới 10 tuổi. Nên sử dụng các chế phẩm khác phù hợp với liều nhỏ hơn 500 mg.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.

Quá liều

Tổn thương gan có thể xảy ra khi người lớn dùng 10 g paracetamol. Uống 5 g paracetamol hoặc hơn có thể gây tổn thương gan nếu bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ dưới đây:

Điều trị dài hạn với carbamazepine, phenobarbital, phenytoin, primidone, rifampicine, thảo dược St. John hoặc các thuốc cảm ứng enzym gan.

Hoặc:

  • Thường xuyên uống nhiều rượu.

Hoặc:

  • Thiếu hụt glutathione như rối loạn ăn uống, xơ nang, nhiễm HIV, thiếu ăn, suy kiệt.

Triệu chứng:

  • Các triệu chứng của quá liều paracetamol trong 24 giờ đầu bao gồm: Xanh xao, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng. Tổn thương gan có thể trở nên rõ ràng hơn sau 12 – 48 giờ uống quá liều. Bất thường về chuyển hóa glucose và nhiễm toan chuyển hóa có thể xảy ra. Nếu ngộ độc nặng, suy gan có thể tiến triển thành bệnh não gan, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và tử vong. Suy thận cấp với hoại tử ống thận cấp (với triệu chứng đau thắt lưng, tiểu ra máu và protein niệu) có thể tiến triển ngay cả khi không có tổn thương gan nặng. Rối loạn nhịp tim và viêm tụy cũng đã được báo cáo.

Xử trí:

  • Điều trị kịp thời là điều cần thiết trong xử trí quá liều paracetamol. Bệnh nhân nên đến cơ sở y tế để được chăm sóc phù hợp, kể cả khi không có triệu chứng ban đầu đáng kể.
  • Các triệu chứng có thể giới hạn ở buồn nôn hoặc nôn và không phản ánh được mức độ quá liều hoặc nguy cơ tổn thương.
  • Xem xét sử dụng than hoạt tính trong vòng 1 giờ sau khi quá liều. Nồng độ paracetamol trong huyết tương nên được đo sau khi uống than hoạt 4 giờ hoặc muộn hơn.
  • Điều trị với N-acetylcysteine có thể sử dụng trong vòng 24 giờ sau khi quá liều paracetamol. Điều trị với N-acetylcysteine có hiệu quả hơn khi cho dùng trong thời gian không quá 8 giờ sau khi uống paracetamol. Nếu cần thiết, có thể tiêm tĩnh mạch N-acetylcysteine. Nếu nôn không phải là vấn đề, có thể dùng methionine thay thế N-acetylcysteine.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Tác dụng không mong muốn của paracetamol là hiếm, nhưng có thể xảy ra quá mẫn, bao gồm phát ban trên da. Các rối loạn tạo máu đã được báo cáo bao gồm giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt nhưng không nhất thiết liên quan đến paracetamol.
  • Các trường hợp phản ứng nghiêm trọng trên da (rất hiếm gặp) đã được báo cáo.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Thuốc chống đông máu: Uống paracetamol thường xuyên kéo dài có thể làm tăng tác dụng của warfarin và các coumarin khác, làm tăng nguy cơ xuất huyết; liều không thường xuyên không có ảnh hưởng đáng kể.
  • Metoclopramide: Có thể làm tăng tốc độ hấp thu paracetamol.
  • Domperidone: Có thể làm tăng tốc độ hấp thu paracetamol.
  • Colestyramine: Có thể làm giảm sự hấp thu paracetamol nếu dùng cùng paracetamol trong vòng 1 giờ.
  • Imatinib: Hạn chế hoặc tránh dùng paracetamol thường xuyên với imatinib.

Tính tương kỵ:

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Khi sử dụng thuốc giảm đau kéo dài (> 3 tháng) với việc dùng hai ngày một lần hoặc thường xuyên hơn, có thể làm đau đầu tiến triển hoặc trầm trọng hơn. Đau đầu do lạm dụng thuốc giảm đau không nên được điều trị bằng cách tăng liều. Trong trường hợp này, nên ngừng sử dụng thuốc giảm đau và tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Thận trọng khi dùng paracetamol cho bệnh nhân nghiện rượu, suy thận nặng hoặc suy gan nặng. Nguy cơ quá liều paracetamol cao hơn ở những bệnh nhân bệnh gan do rượu không có xơ gan.

Không dùng quá liều khuyến cáo.

Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng kéo dài.

Không dùng chung với các thuốc khác có chứa paracetamol.

Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân nên đến ngay cơ sở y tế gần nhất, kể cả khi cảm thấy khỏe vì nguy cơ tổn thương gan nghiêm trọng có thể xuất hiện chậm.

Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: Toxic Epidermal Necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: Acute Generalized Exanthematous Pustulosis (AGEP).

Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:

  • Hội chứng Stevens-Johnson (SJS): Là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan, thận. Chẩn đoán hội chứng Stevens-Johnson khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.

Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): Là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:

  • Các tổn thương đa dạng ở da: Ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người.
  • Tổn thương niêm mạc mắt: Viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.
  • Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: Viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng, thực quản, dạ dày, ruột.
  • Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.
  • Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan,…, tỷ lệ tử vong cao 15 – 30%.
  • Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): Mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.
  • Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
  • Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kì dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Nhiều dữ liệu ở phụ nữ mang thai cho thấy không có dị tật cũng như độc tính đối với thai nhi/trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu dịch tễ về sự phát triển thần kinh ở trẻ phơi nhiễm với paracetamol trong tử cung chưa cho kết quả xác định.
  • Nếu cần thiết, có thể sử dụng paracetamol trong thời kỳ mang thai, tuy nhiên nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Phụ nữ cho con bú:

  • Paracetamol được tiết vào sữa mẹ nhưng với lượng không đáng kể. Dữ liệu hiện có không chống chỉ định trong thời kỳ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

Đã xác nhận

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.