Freprocin 500 Fremed 3 vỉ x 10 viên (Ciprofloxacin)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893115094726
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Ciprofloxacin khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Ciprofloxacin (dưới dạng ciprofloxacin hydrochloride): 500mg
Công dụng (Chỉ định)
Các bệnh nhiễm khuẩn phức tạp và không phức tạp do các tác nhân gây bệnh nhạy cảm với ciprofloxacin.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (tùy thuộc mức độ nặng nhẹ và vi khuẩn gây bệnh):
- Ciprofloxacin có thể được dùng trong điều trị viêm phổi do Klebsiella, Enterobacter spp., Proteus spp., Escherichia coli, Pseudomonas, Haemophilus spp., Moraxella catarrhalis, Legionella spp. và Staphylococci.
- Nhiễm khuẩn tai giữa (viêm tai giữa), đặc biệt nếu do vi khuẩn Gram âm, kể cả Pseudomonas aeruginosahay do Staphylococci.
- Nhiễm khuẩn mắt.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng, bao gồm nhiễm trùng thận – bể thận.
- Nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục, kể cả viêm phần phụ, bệnh lậu và viêm tiền liệt tuyến.
- Nhiễm khuẩn ổ bụng (như nhiễm trùng đường tiêu hóa hoặc đường mật).
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Nhiễm khuẩn hoặc có nguy cơ nhiễm khuẩn (dự phòng) trên bệnh nhân bị suy giảm hệ miễn dịch (ví dụ bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế miễn dịch hoặc có giảm bạch cầu).
- Khử trùng đường ruột có chọn lọc ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
- Dự phòng các nhiễm khuẩn xâm lấn do Neisseria meningitidis.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có ciprofloxacinliên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính:Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn:Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Trẻ em:
- Ciprofloxacin có thể dùng cho trẻ em cho điều trị lựa chọn thứ 2 hoặc 3 trong nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp và viêm thận – bể thận do Escherichia coli (độ tuổi được áp dụng trong các thử nghiệm lâm sàng: 1 – 17 tuổi) và cho điều trị đợt cấp nặng của bệnh xơ nang (cystic fibrosis) phổi đi kèm với Pseudomonas aeruginosa (độ tuổi được áp dụng trong các thử nghiệm lâm sàng: 5 – 17 tuổi). Việc điều trị chỉ nên bắt đầu sau khi đã đánh giá cẩn thận giữa lợi ích/nguy cơ có thể có do những biến cố bất lợi liên quan đến khớp và/hoặc các mô xung quanh.
- Các thử nghiệm lâm sàng trên trẻ em đã được thực hiện trong những chỉ định nêu trên. Đối với những chỉ định khác, kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế.
Bệnh than do hít phải (sau tiếp xúc), ở người lớn và trẻ em:
- Làm giảm tần suất bệnh mới hoặc sự tiến triển của bệnh sau khi tiếp xúc với trực khuẩn than Bacillus anthracis trong không khí.
- Nên xem xét cẩn thận các chỉ dẫn chính thức đã có về việc sử dụng thích hợp các kháng sinh.
Liều dùng
Trừ khi thuốc được kê toa theo cách khác, liều hàng ngày sau đây được khuyến cáo cho:
Người lớn:
| Chỉ định | Liều mỗi ngày của ciprofloxacin (tính theo mg) | |
| Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phổi (tùy mức độ nặng nhẹ và vi khuẩn gây bệnh) | 500 mg (1 viên) x 2 lần | |
| Nhiễm khuẩn tiết niệu phức tạp, bao gồm nhiễm khuẩn thận – bể thận | 500 mg (1 viên) x 2 lần | |
| Nhiễm khuẩn đường sinh dục | Lậu không phức tạp (bao gồm nhiễm khuẩn bên ngoài bộ phận sinh dục) | 500 mg (1 viên) x 1 lần |
| Viêm phần phụ, viêm tuyến tiền liệt, viêm mào tinh hoàn – tinh hoàn | 500 mg (1 viên) x 2 lần | |
| Tiêu chảy: Salmonella spp., Shigella spp., Vibero spp | 500 mg (1 viên) x 2 lần | |
| Nhiễm khuẩn khác (xem phần chỉ định) | 500 mg (1 viên) x 2 lần | |
| Bệnh than do hít phải (sau phơi nhiễm) | 500 mg (1 viên) x 2 lần | |
| Dự phòng các trường hợp nhiễm khuẩn xâm lấn do Neisseria meningitides | 500 mg (1 viên) x 1 lần | |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp | 500 mg (1 viên) x 2 lần | |
| Viêm bàng quang cấp tính không phức tạp | Liều đơn 500 mg (1 viên) | |
| Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính | 500 mg (1 viên) x 2 lần | |
| Viêm xoang cấp tính | 500 mg (1 viên) x 2 lần | |
Trẻ em và thiếu niên:
| Chỉ định | Liều mỗi ngày của ciprofloxacin (tính theo mg) |
| Các nhiễm khuẩn trong bệnh xơ nang | Liều dùng được tính theo cân nặng của bệnh nhân: 20 mg/kg thể trọng x 2 lần (tối đa 750 mg/liều).Viên Freprocin 500 chỉ phù hợp với bệnh nhân được bác sĩ chỉ định dùng liều 500 mg (1 viên) x 2 lần/ngày. |
| Các nhiễm khuẩn đường tiểu phức tạp và viêm thận – bể thận | Liều dùng được tính theo cân nặng của bệnh nhân: 10 – 20 mg/kg thể trọng x 2 lần (tối đa 750 mg/liều).Viên Freprocin 500 chỉ phù hợp với bệnh nhân được bác sĩ chỉ định dùng liều 500 mg (1 viên) x 2 lần/ngày. |
| Bệnh than do hít phải (sau tiếp xúc) | Liều dùng được tính theo cân nặng của bệnh nhân: 2 x 15 mg/kg thể trọng (tối đa 500 mg/liều)Viên Freprocin 500 chỉ phù hợp với bệnh nhân được bác sĩ chỉ định dùng liều 500 mg (1 viên) x 2 lần/ngày. |
Quên liều:
- Nếu bị quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi bệnh nhân nhớ ra trong ngày. Không nên dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Đối tượng đặc biệt:
Trẻ em và thiếu niên:
- Liều dùng khuyến cáo: xem Bảng trên
Bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi):
- Nên dùng liều càng thấp càng tốt tùy theo độ nặng nhẹ của bệnh và độ thanh thải creatinin của bệnh nhân.
Bệnh nhân suy gan và suy thận:
Người lớn:
Liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút/1,73 m2) | Creatinin huyết thanh (µmol/l) | Tổng liều uống mỗi ngày của ciprofloxacin |
| 30 – 60 | 123,76 – 167,98 | Tối đa 1000 mg (2 viên) |
| < 30 | > 176,80 | Tối đa 500 mg (1 viên) |
Bệnh nhân suy thận đang chạy thẩm tách:
- Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trong khoảng từ 30 – 60 ml/phút/1,73m2 (suy thận vừa) hoặc creatinin huyết thanh từ 123,76 – 167,98 µmol/l, liều dùng ciprofloxacin đường uống, tối đa hàng ngày là 1000 mg (2 viên).
- Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút/1,73m2 (suy thận nặng) hoặc creatinin huyết thanh > 176,80 µmol/l, liều dùng ciprofloxacin đường uống, tối đa hàng ngày là 500 mg khi thẩm tách, những ngày sau khi thẩm tách.
Bệnh nhân suy thận đang thẩm tách màng bụng liên tục ngoại trú:
- Liều dùng ciprofloxacin đường uống, hàng ngày tối đa 500 mg (500 mg (1 viên) x 1 lần).
Bệnh nhân suy gan:
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan.
Các bệnh nhân suy gan và suy thận:
- Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trong khoảng từ 30 – 60 ml/phút/1,73m2 (suy thận vừa) hoặc creatinin huyết thanh từ 123,76 – 167,98 µmol/l, liều dùng ciprofloxacin đường uống hàng ngày tối đa là 1000 mg (2 viên).
- Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút/1,73m2 (suy thận nặng) hoặc creatinin huyết thanh ≥ 176,80 µmol/l, liều dùng ciprofloxacin đường uống hàng ngày tối đa là 500 mg (1 viên).
Trẻ em:
- Chưa có nghiên cứu về liều dùng ở trẻ em bị suy giảm chức năng thận và/hoặc suy giảm chức năng gan.
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống.
- Uống nguyên viên với một ít nước.
- Thuốc được uống không phụ thuộc vào giờ ăn
- Nếu uống thuốc lúc bụng đói, hoạt chất có thể được hấp thụ nhanh hơn. Trong trường hợp này, không nên uống ciprofloxacin cùng với các sản phẩm từ bơ sữa hay các đồ uống bổ sung khoáng chất (như sữa tươi, sữa chua, nước cam bổ sung thêm calci).
- Không bẻ đôi viên thuốc. Bệnh nhân nên được chỉ định thuốc có dạng bào chế với hàm lượng thích hợp với liều dùng được chỉ định.
- Trong các trường hợp bệnh nặng hoặc nếu bệnh nhân không thể uống thuốc viên (ví dụ bệnh nhân đang nuôi ăn qua đường truyền), nên bắt đầu điều trị bằng ciprofloxacin đường tiêm truyền tĩnh mạch cho đến khi có thể chuyển sang đường uống.
- Thời gian điều trị: Tùy thuộc vào độ nặng của bệnh, diễn biến về lâm sàng và vi trùng học. Cần điều trị tiếp tục tối thiểu 3 ngày sau khi hết sốt hoặc hết triệu chứng lâm sàng. Thời gian điều trị trung bình:
Người lớn:
- 1 ngày đối với bệnh lậu và viêm bàng quang cấp không phức tạp.
- Đến 7 ngày trong nhiễm khuẩn thận, đường tiết niệu và ổ bụng.
- Suốt toàn bộ giai đoạn giảm bạch cầu của bệnh nhân bị giảm sức đề kháng.
- Tối đa 2 tháng trong viêm tủy xương.
- 7 – 14 ngày trong tất cả các nhiễm khuẩn khác.
- Điều trị ít nhất 10 ngày trong nhiễm khuẩn do Streptococcus vì nguy cơ xảy ra biến chứng muộn.
- Nhiễm trùng do Chlamydia spp. phải được điều trị ít nhất 10 ngày.
Trẻ em và thiếu niên:
Bệnh xơ nang:
- Đối với viêm phổi cấp nặng của bệnh xơ nang do nhiễm Pseudomonas aeruginosa ở trẻ em (độ tuổi từ 5 – 17 tuổi), thời gian điều trị là 10 – 14 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp và viêm thận – bể thận:
- Đối với nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp hay viêm thận – bể thận do Escherichia coli, thời gian điều trị từ 10 – 21 ngày.
Bệnh than do hít phải (sau tiếp xúc) ở người lớn và trẻ em:
- Thời gian điều trị với ciprofloxacin là 60 ngày.
Quá liều
- Quá liều 12 g đã được báo cáo có thể dẫn đến các triệu chúng ngộ độc nhẹ. Quá liều cấp tính 16 g đã được báo cáo có thể gây suy thận cấp.
- Các triệu chứng quá liều bao gồm chóng mặt, run, nhức đầu, mệt mỏi, co giật, ảo giác, lú lẫn, khó chịu ở bụng, suy thận và gan, tinh thể niệu và tiểu ra máu. Độc tính trên thận đã được báo cáo là có thể hồi phục.
- Ngoài các biện pháp cấp cứu thường quy, như làm rỗng tâm thất, sau đó dùng carbon y tế, nên theo dõi chức năng thận, bao gồm pH nước tiểu và acid hóa nếu cần, để ngăn ngừa tinh thể niệu. Bệnh nhân cần được bù nước tốt. Các thuốc kháng acid có chứa calci hoặc magnesi về mặt lý thuyết có thể làm giảm sự hấp thu ciprofloxacin.
- Chỉ một lượng nhỏ ciprofloxacin (< 10%) được đào thải bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
- Trong trường hợp quá liều, nên thực hiện điều trị triệu chứng. Theo dõi điện tâm đồ nên được thực hiện, vì khả năng kéo dài QT.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với ciprofloxacin, kháng sinh nhóm quinolone hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Dùng đồng thời ciprofloxacin với tizanidine.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất dựa trên tất cả các nghiên cứu lâm sàng về ciprofloxacin (uống, tiêm truyền) được phân loại theo các xếp loại III của CIOMS về tần suất (toàn bộ, n = 51.621 bệnh nhân).
Tần suất các tác dụng không mong muốn báo cáo khi dùng ciprofloxacin được tóm tắt trong bảng dưới đây. Trong mỗi nhóm, tác dụng không mong muốn được trình bày theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.
Tần suất được mô tả như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).
| Hệ cơ quan | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp | Rất hiếm gặp | Không rõ |
| Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng | Bội nhiễm nấm | Viêm ruột đại tràng do kháng sinh (rất hiếm khi gây tử vong) | |||
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Tăng bạch cầu ái toan |
Giảm bạch cầu,Thiếu máu, Giảm bạch cầu trung tính, Tăng bạch cầu Giảm tiểu cầu Tăng tiểu cầu |
Thiếu máu tán huyếtMất bạch cầu hạt Giảm toàn thể huyết cầu (đe dọa tính mạng) Suy tủy xương (đe dọa tính mạng) |
||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng dị ứngPhù dị ứng/ phù mạch |
Phản ứng phản vệSốc phản vệ (đe dọa tính mạng) Phản ứng giống bệnh huyết thanh |
|||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chán ăn | Tăng đường huyếtHạ đường huyết | |||
| Rối loạn tâm thần | Tăng động/ kích động tâm thần |
Lú lẫn và mất định hướngLo âu Giấc mơ bất thường Trầm cảm (có khả năng tiến triển thành hành vi tự gây thương tích vs dụ như có ý định/ suy nghĩ tự tử hoặc cố gắng tự tử và hoàn thành tự tử) Ảo giác |
Phản ứng loạn thần (có khả năng tiến triển thành hành vi tự gây thương tích vs dụ như có ý định/ suy nghĩ tự tử hoặc cố gắng tự tử và hoàn thành tự tử) | ||
| Rối loạn hệ thần kinh |
Đau đầuChoáng váng Rối loạn giấc ngủ Rối loạn vị giác |
Dị cảm và rối loạn cảm giácGiảm cảm giác Run Co giật (bao gồm động kinh) Chóng mặt |
Đau nửa đầuRối loạn điều phối Rối loạn khướu giác Tăng cảm giác Tăng áp lực nội sọ (giả u não) |
Bệnh lý dây thần kinh ngoại biên và bệnh đa dây thần kinh | |
| Rối loạn mắt | Rối loạn thị lực (ví dụ nhìn đôi) | Rối loạn màu sắc | |||
| Rối loạn tai và mê đạo | Ù tai, giảm thính lực | Tổn thương thính lực | |||
| Rối loạn tim | Nhịp tim nhanh |
Kéo dài khoảng QTLoạn nhịp thất Xoắn đỉnh* |
|||
| Rối loạn mạch |
Giãn mạchHạ huyết áp Ngất |
Viêm mạch | |||
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Khó thở (bao gồm tình trạng hen suyễn) | ||||
| Rối loạn tiêu hóa | Buồn nônTiêu chảy |
NônĐau bụng Khó tiêu Đầy hơi |
Viêm tụy | ||
| Rối loạn gan – mật | Tăng transaminaseTăng bilirubin |
Suy ganVàng da Viêm gan (không phải do nhiễm khuẩn) |
Hoại tử gan (rất hiếm khi tiến triển thành suy gan đe dọa tính mạng) | ||
| Rối loạn da và mô dưới da |
Phát banNgứa Mày đay |
Phản ứng nhạy cảm với ánh sángMụn rộp |
Ban xuất huyếtHồng ban đa dạng Hồng ban nút Hội chứng Stevens-Johnson (có khả năng đe dọa tính mạng) Hoại tử biểu bì nhiễm độc (có khả năng đe dọa tính mạng) |
Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau khớp |
Đau cơ,Viêm khớp Tăng trương lực cơ Chuột rút |
Yếu cơViêm gân Đứt gân (thường gặp gân Achille) Làm nặng thêm triệu chứng của bệnh nhược cơ nặng |
||
| Rối loạn thận và tiết niệu | Tổn thương thận |
Suy thậnTiểu máu Sỏi thận Viêm ống thận kẽ |
|||
| Rối loạn chung và tại chỗ dùng thuốc |
Đau không đặc hiệuMệt mỏi Sốt |
Phù,Đổ mồ hôi (tăng tiết mồ hôi) | Dáng đi bất thường | ||
| Xét nghiệm | Tăng phosphatase kiềm trong máu | Nồng độ bất thường của prothrombinTăng amylase | Tăng INR (ở bệnh nhân được điều trị bằng thuốc đối kháng Vitamin K) |
Những biến cố được báo cáo trong giai đoạn lưu hành thuốc và được quan sát chủ yếu trên những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT.
Trong một số trường hợp cá biệt, một số tác dụng không mong muốn nghiêm trọng có thể kéo dài (> 30 ngày) và không hồi phục; như viêm gân, đứt gân, rối loạn cơ xương, và các phản ứng ảnh hưởng đến hệ thần kinh bao gồm các rối loạn tâm thần và rối loạn cảm giác.
Các tác dụng không mong muốn sau thường hay gặp nhiều hơn ở nhóm bệnh nhân điều trị với dạng tiêm truyền hoặc chuyển tiếp (từ dạng tiêm sang dạng uống):
| Thường gặp | Nôn, tăng thoáng qua nồng độ men transaminase, phát ban |
| Ít gặp | Giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu, lú lẫn và mất định hướng, ảo giác, dị cảm và rối loạn cảm giác, co giật, chóng mặt, rối loạn thị giác, giảm thính lực, nhịp nhanh, giãn mạch, hạ huyết áp, tổn thương gan thoáng qua, vàng da, suy thận, phù |
| Hiếm gặp | Giảm bạch cầu, giảm tủy xương, sốc phản vệ, phản ứng loạn thần, đau nửa đầu, rối loạn khướu giác, nghe kém, viêm mạch, viêm tụy, hoại tử gan, ban xuất huyết, đứt gân |
Trẻ em:
Tần suất xuất hiện bệnh khớp (đau khớp, viêm khớp) đề cập ở trên được thu thập từ những dữ liệu trong các nghiên cứu trên người lớn. Các báo cáo về bệnh khớp khá phổ biến ở trẻ em.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Các thuốc gây kéo dài khoảng QT:
- Cũng như các quinolone khác, thận trọng khi sử dụng ciprofloxacin ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc làm kéo dài khoảng QT (như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, các kháng sinh macrolide, thuốc chống loạn thần).
Hình thành phức hợp chelat hóa:
- Dùng đồng thời ciprofloxacin (đường uống) với các thuốc chứa cation đa hóa trị và các sản phẩm bổ sung khoáng chất (như calci, magnesi, nhôm, sắt), chất gắn phosphate polymer (như sevelamer hoặc lantan carbonate), sucralfate hoặc thuốc kháng acid, và các thuốc có tính đệm cao (như viên nén didanosine) có chứa magnesi, nhôm hoặc calci làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin. Do đó, nên dùng ciprofloxacin trước 1 – 2 giờ hoặc ít nhất 4 giờ sau khi dùng các chế phẩm này. Sự hạn chế này không áp dụng cho thuốc kháng acid thuộc nhóm thuốc ức chế thụ thể H2.
Thực phẩm và các sản phẩm từ bơ sữa:
- Tránh dùng đồng thời ciprofloxacin với các sản phẩm từ bơ sữa hay các thức uống bổ sung khoáng chất (như sữa tươi, sữa chua, nước cam bổ sung calci) và làm giảm hấp thu của ciprofloxacin. Tuy nhiên, với calci cung cấp từ bữa ăn thì ảnh hưởng không đáng kể đến sự hấp thu ciprofloxacin.
Probenecid:
- Probenecid cản trở sự bài tiết ciprofloxacin qua thận. Dùng đồng thời probenecid với ciprofloxacin làm tăng nồng độ ciprofloxacin trong huyết thanh.
Metoclopramide:
- Metoclopramide làm tăng hấp thu của ciprofloxacin (đường uống) dẫn đến rút ngắn hơn thời gian đạt đến nồng độ huyết tương tối đa. Không thấy có ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ciprofloxacin.
Omeprazole:
- Dùng đồng thời ciprofloxacin với các chế phẩm chứa omeprazole làm giảm nhẹ Cmax và AUC của ciprofloxacin.
Tizanidine:
- Một nghiên cứu lâm sàng trên người khỏe mạnh cho thấy khi dùng đồng thời với ciprofloxacin thì nồng độ của tizanidine trong huyết thanh tăng lên (Cmax tăng 7 lần, trong khoảng giới hạn: 4 đến 21 lần; AUC tăng 10 lần, trong khoảng giới hạn: 6 đến 24 lần). Đi kèm với tăng nồng độ huyết thanh là tác dụng hạ huyết áp và an thần. Không dùng đồng thời các thuốc chứa tizanidine với ciprofloxacin.
Theophylline:
- Dùng đồng thời ciprofloxacin và với các thuốc chứa theophylline có thể gây sự gia tăng ngoại ý nồng độ theophylline huyết thanh. Điều này có thể gây ra tác dụng không mong muốn do theophylline, trong rất hiếm gặp các trường hợp tác dụng không mong muốn này có thể đe dọa tính mạng và gây tử vong. Nếu buộc phải dùng đồng thời 2 loại thuốc này, nên kiểm tra nồng độ theophyline trong huyết thanh và giảm liều theophyline thích hợp.
Các dẫn xuất xanthine khác:
- Đã có báo cáo về việc tăng nồng độ các dẫn xuất xanthine trong huyết thanh khi dùng đồng thời ciprofloxacin với các thuốc có chứa caffeine hoặc pentoxifylline (oxpentifylline).
Phenytoin:
- Thay đổi nồng độ huyết thanh của phenytoin (tăng hoặc giảm) đã được quan sát thấy trên các bệnh nhân dùng đồng thời ciprofloxacin và phenytoin. Để tránh làm giảm sự kiểm soát co giật do giảm nồng độ phenytoin và phòng ngừa các tác dụng không mong muốn do quá liều phenytoin, thì khi ngưng dùng ciprofloxacin trên bệnh nhân dùng đồng thời cả hai thuốc, cần giám sát điều trị phenytoin bao gồm cả nồng độ phenytoin huyết thanh, trong và ngay sau liệu trình phối hợp ciprofloxacin và phenytoin.
Methotrexate:
- Sự vận chuyển methotrexate qua ống thận có thể bị ức chế khi dùng đồng thời với ciprofloxacin, và làm tăng nồng độ methotrexate trong huyết thanh. Điều này có thể làm tăng nguy cơ phản ứng độc tính liên quan đến methotrexate. Do đó cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân khi dùng đồng thời với ciprofloxacin.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID):
- Các nghiên cứu trên động vật cho thấy phối hợp fluoroquinolon (các chất ức chế men gyrase) liều rất cao với một số NSAID (ngoại trừ acetylsalicylic acid) có thể gây ra co giật.
Cyclosporin:
- Đã quan sát thấy sự gia tăng thoáng qua nồng độ creatinin huyết thanh khi sử dụng đồng thời ciprofloxacin với các chế phẩm chứa cyclosporin. Vì vậy, cần theo dõi thường xuyên nồng độ creatinin huyết thanh (2 lần/tuần) ở những bệnh nhân này.
Các chất đối vận vitamin K:
- Dùng đồng thời ciprofloxacin với thuốc đối vận vitamin K có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của thuốc này. Nguy cơ có thể thay đổi tùy theo bệnh nền nhiễm khuẩn, tuổi và tổng trạng của bệnh nhân, do đó, rất khó đánh giá ảnh hưởng của ciprofloxacin đối với việc tăng INR (international normal ratio). Cần kiểm tra INR thường xuyên trong và ngay sau khi dùng đồng thời ciprofloxacin với thuốc đối vận vitamin K (như warfarin, acenocoumarol, phenprocoumon, hoặc fluindione).
Duloxetine:
- Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh việc sử dùng thời duloxetine với các chất ức chế mạnh isozyme CYP450 1A2 như fluvoxamine, có thể làm tăng AUC và Cmax của duloxetine. Mặc dù chưa có dữ liệu lâm sàng về khả năng tương tác với ciprofloxacin, nhưng các ảnh hưởng tương tự khi dùng đồng thời được cho là có thể xảy ra.
Ropinirole:
- Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy việc dùng đồng thời ropinirole với ciprofloxacin, chất ức chế vừa phải isozyme CYP450 1A2, làm tăng Cmax và AUC của ropinirole lần lượt là 60% và 84%. Cần theo dõi điều chỉnh liều gây các tác dụng không mong muốn liên quan đến ropinirole trong và ngay sau khi dùng phối hợp thuốc này với ciprofloxacin.
Lidocaine:
- Nghiên cứu trên người khỏe mạnh đã chứng minh việc dùng đồng thời các chế phẩm chứa lidocaine với ciprofloxacin, một chất ức chế trung bình isozyme CYP450 1A2, làm giảm nồng độ thanh thải của lidocaine tĩnh mạch xuống 22%. Mặc dù điều trị bằng lidocaine thường được dung nạp tốt, nhưng khả năng tương tác với ciprofloxacin đi kèm với các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng đồng thời.
Clozapine:
- Sau khi dùng đồng thời 250 mg ciprofloxacin với clozapine trong 7 ngày, nồng độ huyết thanh của clozapine và N-desmethylclozapine tăng lần lượt là 29% và 31%. Nên theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều clozapine thích hợp trong và ngay sau khi dùng phối hợp với ciprofloxacin.
Sildenafil:
- Cmax và AUC của sildenafil tăng khoảng 2 lần ở các đối tượng khỏe mạnh sau khi uống liều 50 mg đồng thời với liều 500 mg ciprofloxacin. Vì vậy, cần thận trọng và cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích khi kê đơn phối hợp ciprofloxacin với sildenafil.
Agomelatine:
- Trong các nghiên cứu lâm sàng cho thấy fluvoxamine, một chất ức chế mạnh isoenzym CYP450 1A2, ức chế chuyển hóa của agomelatine một cách đáng kể, làm tăng nồng độ agomelatine gấp 60 lần. Mặc dù chưa có dữ liệu lâm sàng cho thấy có khả năng tương tác với ciprofloxacin, một chất ức chế CYP450 1A2 trung bình, nhưng các tác dụng tương tự có thể xảy ra khi dùng đồng thời.
Zolpidem:
- Dùng đồng thời với ciprofloxacin có thể làm tăng nồng độ zolpidem trong máu, không khuyến cáo sử dụng đồng thời.
Tương kỵ:
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon, bao gồm ciprofloxacin, có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.
Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.
Nhiễm khuẩn nặng và/hoặc nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn kỵ khí:
- Đối với điều trị các nhiễm khuẩn nặng, nhiễm tụ cầu (Staphylococci) và nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí, ciprofloxacin phải dùng phối hợp với các kháng sinh thích hợp khác.
Nhiễm khuẩn phế cầu Streptococcus pneumoniae:
- Không khuyến cáo dùng ciprofloxacin điều trị nhiễm phế cầu do hiệu quả chống Streptococcus pneumoniae còn hạn chế.
Nhiễm khuẩn đường sinh dục:
- Nhiễm khuẩn đường sinh dục có thể do các vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae phân lập kháng thuốc fluoroquinolon. Trong các nhiễm khuẩn đường sinh dục nghi ngờ hay biết do lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae), điều quan trọng là cần sử dụng các thông tin về tần suất kháng thuốc ciprofloxacin tại địa phương và xác định được độ nhạy cảm với thuốc dựa vào các xét nghiệm.
Rối loạn tim mạch:
- Ciprofloxacin có liên quan đến các trường hợp kéo dài khoảng QT. Do phụ nữ có xu hướng có khoảng QT dài hơn so với nam giới, nên họ có thể nhạy cảm hơn với các thuốc làm kéo dài khoảng QT. Bệnh nhân cao tuổi cũng có thể nhạy cảm hơn với những tác dụng của thuốc trên khoảng QT. Cần thận trọng khi sử dụng ciprofloxacin cùng với những loại thuốc có thể làm kéo dài khoảng QT (như các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA hoặc nhóm III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, các kháng sinh macrolide, thuốc chống loạn thần), hoặc trên những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT hoặc gây xoắn đỉnh (như hội chứng khoảng QT kéo dài bẩm sinh, mất cân bằng điện giải chưa được điều chỉnh như tình trạng hạ kali máu hoặc hạ magnesi máu và bệnh lý về tim như suy tim, nhồi máu cơ tim hoặc nhịp tim chậm).
Trẻ em và thiếu niên:
- Tương tự như các thuốc khác cùng nhóm, ciprofloxacin đã cho thấy có gây bệnh khớp ở các khớp chịu lực trên động vật chưa trưởng thành. Phân tích các dữ liệu an toàn hiện có về sử dụng ciprofloxacin ở những bệnh nhân dưới 18 tuổi, đa số các trường hợp có bệnh xơ nang, vẫn chưa đưa ra bất kỳ bằng chứng nào về các thương tổn ở sụn và khớp có liên quan đến thuốc.
- Ngoài chỉ định điều trị viêm phổi cấp do bệnh xơ nang gây ra bởi nhiễm Pseudomonas aeruginosa (trẻ em từ 5 – 17 tuổi), các nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp và viêm thận – bể thận do Escherichia coli (trẻ em từ 1 – 17 tuổi), và sử dụng cho bệnh than qua đường hô hấp (sau tiếp xúc), thì việc dùng ciprofloxacin cho các chỉ định khác vẫn chưa được nghiên cứu. Kinh nghiệm lâm sàng cho các chỉ định khác còn hạn chế.
Quá mẫn:
- Trong vài trường hợp, quá mẫn và phản ứng dị ứng có thể xảy ra sau khi uống một liều dùng đầu tiên, cần thông báo cho bác sĩ ngay lập tức.
- Phản ứng phản vệ/dạng phản vệ trong những trường hợp rất hiếm gặp có thể tiến triển đến sốc đe dọa tính mạng, vài trường hợp xảy ra sau khi dùng liều đầu tiên. Trong những trường hợp này nên ngừng dùng ciprofloxacin, cần điều trị nội khoa.
Hệ tiêu hóa:
- Trong trường hợp bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài sau khi điều trị, phải tham khảo ý kiến bác sĩ do triệu chứng này có thể che dấu một bệnh lý đường tiêu hóa nghiêm trọng (viêm đại tràng giả mạc đe dọa tính mạng có thể gây tử vong) cần được điều trị ngay. Trong trường hợp này, nên ngừng ngay ciprofloxacin và tiến hành điều trị thích hợp. Chống chỉ định dùng thuốc ức chế nhu động ruột.
Hệ gan mật:
- Các trường hợp hoại tử gan và suy gan đe dọa tính mạng đã được báo cáo khi dùng ciprofloxacin. Trong trường hợp có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nào của bệnh gan (như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa hoặc căng chướng bụng), nên ngừng điều trị.
- Có thể tăng tạm thời các transaminase, phosphatase kiềm hoặc vàng da do ứ mật, đặc biệt trên các bệnh nhân có tổn thương gan trước đó, ở những người điều trị bằng ciprofloxacin.
Bệnh nhược cơ:
- Cần sử dụng thận trọng trên các bệnh nhân bị nhược cơ, do các triệu chứng có thể trầm trọng hơn.
Viêm gân và đứt gân:
- Viêm gân và đứt gân (chủ yếu trên gân Achilles), đôi khi ở cả hai bên, có thể xảy ra với ciprofloxacin, thậm chí trong vòng 48 giờ điều trị đầu tiên. Các trường hợp này xảy ra trong khoảng thời gian cho đến vài tháng sau khi ngừng điều trị đã được báo cáo. Nguy cơ các bệnh lý về gân có thể tăng lên ở người cao tuổi trong quá trình hoạt động thể lực vất vả, trên bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với corticosteroid, trên bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân ghép tạng đặc.
- Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào của viêm gân (như sưng đau, viêm), chi bị ảnh hưởng cần được nghỉ ngơi tối đa, nên tránh bất kỳ bài tập vận động nào không phù hợp, cần tham khảo ý kiến bác sĩ và ngưng điều trị bằng kháng sinh.
- Thận trọng khi dùng ciprofloxacin ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn gân có liên quan đến điều trị bằng fluoroquinolon.
Động kinh:
- Ciprofloxacin, giống như các fluoroquinolon khác, có thể khởi phát cơn co giật hoặc hạ thấp ngưỡng co giật. Ở những bệnh nhân động kinh và bị rối loạn thần kinh trung ương trước đó (như ngưỡng động kinh thấp, tiền căn động kinh, giảm lưu lượng máu não, cấu trúc não bị tổn thương hoặc đột quỵ), chỉ nên dùng ciprofloxacin khi các lợi ích của điều trị nhiều hơn các nguy cơ do những bệnh nhân này có thể bị nguy hiểm vì những tác dụng không mong muốn có thể có trên hệ thần kinh trung ương. Các trường hợp trạng thái động kinh đã được báo cáo. Nếu xảy ra co giật, ngưng dùng ciprofloxacin.
Các phản ứng tâm thần:
- Các phản ứng trên tâm thần có thể xảy ra thậm chí ngay sau liều đầu tiên của kháng sinh fluoroquinolon, bao gồm cả ciprofloxacin. Một số hiếm trường hợp, trầm cảm hoặc các phản ứng loạn thần có thể tiến triển dẫn đến ý tưởng/suy nghĩ tự tử và hành vi tự gây nguy hiểm cho bản thân, ví dụ như các trường hợp cố gắng tự tử hoặc hoàn thành tự tử. Trong trường hợp bệnh nhân có tiến triển các phản ứng trên cần ngưng ngay ciprofloxacin và có các biện pháp điều trị phù hợp.
Bệnh lý thần kinh ngoại biên:
- Đã có báo cáo về các trường hợp bệnh lý đa dây thần kinh cảm giác hoặc cảm giác vận động dẫn đến dị cảm, giảm cảm giác, rối loạn cảm giác hoặc yếu cơ trên các bệnh nhân dùng fluoroquinolon, bao gồm ciprofloxacin. Bệnh nhân đang điều trị bằng ciprofloxacin nên thông báo cho bác sĩ trước khi tiếp tục điều trị nếu xuất hiện các triệu chứng của bệnh thần kinh như đau, cảm giác bỏng rát, đau nhói, tê hoặc yếu cơ để ngăn ngừa sự phát triển của tình trạng có thể không hồi phục.
Da và các bộ phận liên quan:
- Ciprofloxacin đã cho thấy có là gây ra các phản ứng nhạy cảm với ánh sáng. Bệnh nhân đang dùng ciprofloxacin nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc tia UV quá nhiều. Nên ngưng điều trị nếu có hiện tượng nhạy cảm ánh sáng (như phản ứng da giống bỏng).
Cytochrome P450:
- Ciprofloxacin được biết là có gây ức chế ở mức độ vừa phải enzym CYP1A2. Cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc khác cùng chuyển hóa qua hệ thống enzym (như theophylline, methylxantines, caffeine, ropinirole, duloxetine, clozapine, olanzapine, agomelatine). Nồng độ trong huyết thanh gia tăng đi kèm với các tác dụng không mong muốn liên quan đến thuốc có thể quan sát thấy do tác dụng ức chế sự thanh thải của các thuốc này qua chuyển hóa, bởi ciprofloxacin.
Rối loạn đường huyết:
- Như với tất cả fluoroquinolon, rối loạn đường huyết, bao gồm cả hạ đường huyết và tăng đường huyết đã được báo cáo với ciprofloxacin. Trên các bệnh nhân được điều trị với ciprofloxacin, rối loạn đường huyết xảy ra chủ yếu ở những bệnh nhân đái tháo đường cao tuổi đang dùng đồng thời với thuốc hạ đường huyết đường uống (như sulfonylurea) hoặc với insulin. Do đó, khuyến khích theo dõi cẩn thận nồng độ glucose máu đối với các bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường.
Ảnh hưởng đến các xét nghiệm:
- Trên in vitro, hiệu lực của ciprofloxacin có thể gây ảnh hưởng đến test nuôi cấy Mycobacterium tuberculosis do thuốc ức chế sự tăng trưởng của mycobacterium, gây ra kết quả âm tính giả trong các mẫu bệnh phẩm của những bệnh nhân đang dùng ciprofloxacin.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Các dữ liệu hiện có về việc dùng ciprofloxacin cho phụ nữ có thai cho thấy không có độc tính gây dị tật cũng như độc tính trên thai nhi/trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu trên động vật cũng không cho thấy độc tính trên sinh sản. Dựa trên cơ sở nghiên cứu trên động vật, không thể loại trừ thuốc có thể gây tổn thương sụn khớp trên thai chưa trưởng thành, do vậy không khuyến cáo dùng ciprofloxacin trong thai kỳ.
- Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bất kỳ bằng chứng tác dụng gây quái thai (dị tật).
Phụ nữ cho con bú:
- Ciprofloxacin được bài tiết vào sữa mẹ. Không khuyến cáo dùng ciprofloxacin cho bà mẹ trong thời kỳ cho con bú do nguy cơ có thể gây tổn thương khớp. Nên ngừng cho con bú khi dùng ciprofloxacin.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Fluoroquinolon, bao gồm ciprofloxacin có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do tác dụng lên hệ thần kinh trung ương (CNS). Đặc biệt khi uống rượu kèm theo.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

