Freranox 4 Fremed 10 vỉ x 10 viên (Doxazosin)

Mã SP: 32666

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32666
Freranox 4 Fremed 10 vỉ x 10 viên (Doxazosin)
5.0/5

Số đăng ký: 893110242525

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Doxazosin khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Doxazosin: 4mg (dưới dạng doxazosin mesylate)

Công dụng (Chỉ định)

Tăng huyết áp:

  • Doxazosin được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp và có thể dùng đơn độc để kiểm soát huyết áp ở phần lớn các bệnh nhân bị tăng huyết áp. Ở những bệnh nhân không được kiểm soát tốt bởi một tác nhân hạ áp đơn thuần, doxazosin có thể được dùng phối hợp với thuốc khác như lợi tiểu thiazide, chẹn beta giao cảm, chẹn kênh calci hoặc ức chế men chuyển.

U xơ tiền liệt tuyến:

  • Doxazosin được chỉ định điều trị tình trạng giảm lưu lượng dòng tiểu và các triệu chứng lâm sàng kèm theo của u xơ tiền liệt tuyến. Doxazosin có thể dùng trên bệnh nhân bị u xơ tiền liệt tuyến có hay không kèm theo tăng huyết áp. Trong khi những thay đổi huyết áp là không đáng kể về mặt lâm sàng ở bệnh nhân huyết áp bình thường bị u xơ tiền liệt tuyến, những bệnh nhân tăng huyết áp có u xơ tiền liệt tuyến có thể được điều trị hiệu quả cả hai bệnh bằng doxazosin đơn trị.

Liều dùng

Tăng huyết áp:

  • Liều doxazosin có thể thay đổi từ 1 mg đến 16 mg mỗi ngày. Trị liệu nên khởi đầu với liều 1 mg mỗi ngày một lần trong 1 hoặc 2 tuần để giảm thiểu nguy cơ hạ huyết áp tư thế và/hoặc ngất xỉu. Sau đó có thể tăng liều lên 2 mg dùng một lần mỗi ngày trong 1 hoặc 2 tuần tiếp theo. Nếu cần thiết, liều hàng ngày có thể tăng dần đến 4 mg, 8 mg và 16 mg với các khoảng cách chỉnh liều tương tự như trên dựa trên đáp ứng của bệnh nhân để đạt được hiệu quả hạ áp mong muốn. Liều thông thường là 2 mg đến 4 mg một lần mỗi ngày.

U xơ tiền liệt tuyến:

  • Liều khởi đầu được khuyến cáo với doxazosin là 1 mg một lần mỗi ngày để giảm thiểu nguy cơ hạ huyết áp tư thế và/hoặc ngất xỉu. Tùy thuộc vào lưu lượng dòng tiểu và triệu chứng của u xơ tiền liệt tuyến ở mỗi bệnh nhân, có thể tăng liều lên 2 mg, sau đó 4 mg và có thể tăng đến liều tối đa được khuyến cáo là 8 mg. Khoảng thời gian chỉnh liều được khuyến cáo là từ 1 đến 2 tuần. Liều thông thường là 2 mg đến 4 mg một lần mỗi ngày.

Sử dụng ở người cao tuổi:

  • Khuyến cáo sử dụng liều thông thường như ở người lớn.

Sử dụng ở bệnh nhân suy thận:

  • Do dược động học của doxazosin không thay đổi ở bệnh nhân suy thận và cũng không có bằng chứng cho thấy doxazosin làm nặng thêm tình trạng suy thận sẵn có từ trước nên có thể dùng liều thông thường ở những bệnh nhân này.

Sử dụng ở bệnh nhân suy gan:

  • Xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.

Sử dụng ở trẻ em:

  • Tính an toàn và hiệu quả của doxazosin đối với trẻ em vẫn chưa được thiết lập.

Cách dùng

  • Doxazosin có thể uống vào buổi sáng hoặc buổi tối.

Quá liều

  • Nếu tình trạng quá liều dẫn đến hạ huyết áp, ngay lập tức đặt bệnh nhân nằm ngửa, đầu thấp. Những biện pháp hỗ trợ cụ thể khác nên được thực hiện nếu thấy thích hợp trên từng cá nhân cụ thể.
  • Nếu những biện pháp này không đủ, điều cần thiết trước tiên là tăng thể tích huyết tương để điều trị sốc. Sử dụng các thuốc vận mạch nếu cần thiết, theo dõi chức năng thận và điều trị hỗ trợ khi cần thiết.
  • Vì doxazosin gắn kết với protein huyết tương cao nên không chỉ định thẩm phân lọc máu.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Chống chỉ định doxazosin:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với doxazosin, các loại quinazoline (như prazosin, terazosin) hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử hạ huyết áp tư thế đứng.
  • Bệnh nhân bị u xơ tuyến tiền liệt lành tính có kèm theo sung huyết đường tiết niệu trên, nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc sỏi bàng quang.
  • Bệnh nhân bị huyết áp thấp (cho chỉ định điều trị u xơ tuyến tiền liệt lành tính).
  • Chống chỉ định dùng doxazosin đơn trị liệu cho những bệnh nhân vô niệu có kèm hoặc không kèm suy thận tiến triển.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tăng huyết áp: Trong các thử nghiệm lâm sàng liên quan đến bệnh nhân tăng huyết áp, các phản ứng thường gặp nhất liên quan đến việc điều trị bằng doxazosin thuộc loại tư thế (hiếm khi liên quan đến ngất xỉu) hoặc không đặc hiệu.

U xơ tiền liệt tuyến: Kinh nghiệm trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ở chỉ định u xơ tiền liệt tuyến (Benign Prostatic Hyperplasia, BPH) cho thấy biến cố bất lợi tương tự như ở điều trị tăng huyết áp.

Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được quan sát thấy và báo cáo trong quá trình điều trị bằng doxazoxin với các tần suất sau đây: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000).

Hệ thống cơ quan Tần suất & Tác dụng không mong muốn
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng Thường gặp: Nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Rất hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
Rối loạn hệ miễn dịch Ít gặp: Phản ứng dị ứng thuốc
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Ít gặp: Gút, tăng cảm giác thèm ăn, chán ăn
Rối loạn tâm thần Ít gặp: Kích động, trầm cảm, lo lắng, mất ngủ, căng thẳng
Rối loạn hệ thần kinh Thường gặp: Lơ mơ, chóng mặt, đau đầu
Ít gặp: Tai biến mạch máu não, giảm cảm giác, ngất, run
Rất hiếm gặp: Chóng mặt tư thế, dị cảm
Rối loạn mắt Rất hiếm gặp: Nhìn mờ
Không rõ: Hội chứng mống mắt nhão trong quá trình phẫu thuật nội nhãn
Rối loạn tai và tai trong Thường gặp: Chóng mặt
Ít gặp: Ù tai
Rối loạn tim Thường gặp: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh
Ít gặp: Đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim
Rất hiếm gặp: Nhịp tim chậm, loạn nhịp tim
Rối loạn mạch máu Thường gặp: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế
Rất hiếm gặp: Nóng bừng
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất Thường gặp: Viêm phế quản, ho, khó thở, viêm mũi
Ít gặp: Chảy máu cam
Rất hiếm gặp: Co thắt phế quản
Rối loạn tiêu hóa Thường gặp: Đau bụng, khó tiêu, khô miệng, buồn nôn
Ít gặp: Táo bón, đầy hơi, nôn, tiêu chảy, viêm dạ dày – ruột
Rất hiếm gặp: Rối loạn vị giác
Rối loạn gan – mật Ít gặp: Kết quả xét nghiệm bất thường chức năng gan
Rất hiếm gặp: Ứ mật, viêm gan, vàng da
Rối loạn da và mô dưới da Thường gặp: Ngứa
Ít gặp: Phát ban da
Rất hiếm gặp: Mày đay, rụng tóc, ban xuất huyết
Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương Thường gặp: Đau lưng, đau cơ
Ít gặp: Đau khớp
Rất hiếm gặp: Chuột rút, yếu cơ
Rối loạn thận và tiết niệu Thường gặp: Viêm bàng quang, tiểu không tự chủ
Ít gặp: Tiểu đau, tiểu rắt, huyết niệu
Hiếm gặp: Tiểu nhiều
Rất hiếm gặp: Tăng bài niệu, rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm
Rối loạn hệ sinh sản và vú Ít gặp: Liệt dương
Rất hiếm gặp: Nữ hóa tuyến vú, cương cứng kéo dài
Không rõ: Xuất tinh ngược dòng
Rối loạn chung và tình trạng tại nơi dùng thuốc Thường gặp: Suy nhược, đau ngực, các triệu chứng giống như cúm, phù ngoại biên
Ít gặp: Đau, phù mặt
Rất hiếm gặp: Mệt mỏi, khó chịu
Xét nghiệm Ít gặp: Tăng cân

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế PDE-5 (như sildenafil, tadalafil, vardenafil):

  • Sử dụng đồng thời doxazosin với các thuốc ức chế PDE-5 có thể dẫn đến triệu chứng hạ huyết áp ở một số bệnh nhân.

Các chất ức chế CYP 3A4:

  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy doxazosin là cơ chất của cytochrome P450 3A4 (CYP 3A4). Cần thận trọng khi dùng đồng thời doxazosin với các thuốc ức chế CYP 3A4 mạnh như clarithromycin, indinavir, itraconazole, ketoconazole, nefazodone, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, telithromycin hoặc voriconazole.

Các thuốc khác:

  • Phần lớn doxazosin trong huyết tương liên kết với protein (98%). Những dữ liệu in vitro trên huyết tương người cho thấy doxazosin không ảnh hưởng đến việc gắn kết protein của digoxin, warfarin, phenytoin, indomethacin.
  • Kinh nghiệm sử dụng trên lâm sàng đã cho thấy rằng doxazosin không có bất kỳ một tương tác thuốc bất lợi nào trên lâm sàng với các thuốc lợi tiểu thiazide, furosemide, chẹn beta giao cảm, NSAIDs, kháng sinh, các thuốc hạ đường huyết dạng uống, các thuốc gây acid uric niệu hoặc thuốc chống đông máu. Tuy nhiên, không có các dữ liệu chính thức từ các nghiên cứu về tương tác thuốc này.
  • Doxazosin làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chẹn alpha giao cảm khác và các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Tương kỵ:

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Hạ huyết áp tư thế/ ngất xỉu:

Bắt đầu điều trị:

  • Cũng như các thuốc chẹn alpha giao cảm khác, hiện tượng hạ huyết áp tư thế xảy ra trên một tỷ lệ rất nhỏ bệnh nhân, biểu hiện bằng chóng mặt, mệt mỏi hoặc hiếm gặp mất ý thức (ngất xỉu), đặc biệt là khi bắt đầu điều trị. Do đó, cần thận trọng theo dõi huyết áp khi bắt đầu dùng thuốc để giảm thiểu nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
  • Khi bắt đầu điều trị với bất kỳ một thuốc chẹn alpha giao cảm nào nên hướng dẫn bệnh nhân cách thức tránh các triệu chứng gây ra do hạ huyết áp tư thế và những biện pháp xử lý nếu chúng tiến triển. Cần cảnh báo bệnh nhân tránh các tình huống có thể gây ra chấn thương nếu xảy ra hiện tượng chóng mặt hoặc mệt mỏi khi bắt đầu dùng thuốc.

Các tình trạng tim cấp tính:

Giống như bất kỳ thuốc tăng huyết áp nào, cần thận trọng trong thực hành y khoa khi sử dụng doxazosin cho những bệnh nhân có tình trạng tim mạch cấp tính sau:

  • Phù phổi do hẹp động mạch chủ hoặc van hai lá.
  • Suy tim do tăng cung lượng tim.
  • Suy tim phải do thuyên tắc phổi hoặc tràn dịch ngoài màng tim.
  • Suy tâm thất trái kèm theo áp lực làm đầy thất.

Bệnh nhân bị suy gan:

  • Cũng như các thuốc chuyển hóa hoàn toàn qua gan, nên sử dụng doxazosin thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Không khuyến cáo sử dụng doxazosin ở bệnh nhân suy gan nặng do không có kinh nghiệm lâm sàng.

Dùng đồng thời với các chất ức chế enzyme phosphodiesterase tuýp 5 (PDE-5):

  • Thận trọng khi sử dụng đồng thời doxazosin với các thuốc ức chế PDE-5 (sildenafil, tadalafil, vardenafil) vì cả hai thuốc này đều có tác dụng giãn mạch và có thể dẫn đến hạ huyết áp ở một số bệnh nhân. Để giảm thiểu nguy cơ hạ huyết áp tư thế, chỉ nên bắt đầu điều trị các thuốc ức chế PDE-5 khi bệnh nhân đã ổn định huyết áp bằng các thuốc chẹn alpha giao cảm. Hơn nữa, nên bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế PDE-5 với liều thấp nhất có thể và cần theo dõi cẩn thận trong khoảng thời gian 6 giờ kể từ khi uống doxazosin. Không có nghiên cứu nào được tiến hành với dạng doxazosin tác dụng kéo dài.

Bệnh nhân trải qua phẫu thuật đục thủy tinh thể:

  • Hội chứng mống mắt mềm trong khi phẫu thuật, một biến thể của hội chứng đồng tử nhỏ, đã được ghi nhận trong phẫu thuật đục thủy tinh thể ở một số bệnh nhân đang dùng hoặc đã từng dùng thuốc chẹn alpha-1 giao cảm. Do hội chứng mống mắt mềm trong khi phẫu thuật có thể làm tăng các biến chứng trong thời gian phẫu thuật, cần phải báo cho bác sĩ biết bệnh nhân đã từng hoặc đang sử dụng thuốc chẹn alpha-1 giao cảm trước khi tiến hành phẫu thuật.

Cương đau dương vật:

  • Cương cứng và cương đau dương vật kéo dài đã được báo cáo với các thuốc chẹn alpha-1 giao cảm bao gồm doxazosin trong quá trình lưu hành thuốc. Nếu tình trạng cương cứng kéo dài, bệnh nhân cần tìm sự trợ giúp y tế ngay lập lập tức, có thể xảy ra tổn thương mô dương vật và liệt dương vĩnh viễn.

Tầm soát ung thư tuyến tiền liệt:

  • Ung thư biểu mô tuyến tiền liệt gây ra nhiều triệu chứng liên quan đến u xơ tuyến tiền liệt lành tính và hai rối loạn này có thể cùng tồn tại. Do đó cần điều trị ung thư biểu mô tuyến tiền liệt trước khi bắt đầu điều trị triệu chứng u xơ tuyến tiền liệt lành tính bằng doxazosin.

Thận trọng liên quan đến tá dược:

  • Sản phẩm có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Đối với chỉ định điều trị tăng huyết áp

Phụ nữ mang thai:

  • Vì chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai, tính an toàn của doxazosin khi sử dụng trong thời kỳ mang thai chưa được thiết lập. Do đó, trong suốt thời kỳ mang thai, chỉ sử dụng doxazosin khi bác sĩ cho rằng lợi ích điều trị lớn hơn hẳn các nguy cơ tiềm tàng. Mặc dù không quan sát thấy tác động gây quái thai trên các thử nghiệm ở động vật nhưng khả năng sống sót của phôi thai giảm ở động vật khi sử dụng những liều rất cao. Những liều này xấp xỉ 300 lần liều tối đa khuyến cáo ở người.

Phụ nữ cho con bú:

  • Chống chỉ định dùng doxazosin trong thời kỳ cho con bú do các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy doxazosin tích lũy trong sữa của động vật đang cho con bú, và có một trường hợp được báo cáo cho thấy rằng doxazosin được bài tiết thuốc vào sữa của phụ nữ đang cho con bú. Tính an toàn lâm sàng của doxazosin trong thời kỳ cho con bú chưa được thiết lập, do đó chống chỉ định dùng doxazosin cho các bà mẹ đang cho con bú.
  • Sử dụng trong khi nuôi con bằng sữa mẹ: Ngoài ra, các bà mẹ nên ngừng cho con bú khi cần điều trị bằng doxazosin.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Khả năng tham gia vào các hoạt động như lái xe và vận hành máy móc có thể bị suy giảm, đặc biệt là khi khởi đầu điều trị với doxazosin.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

Đã xác nhận

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.