Fretamuc 200mg Fremed 10 vỉ x 10 viên (Acetylcysteine)

Mã SP: 32526

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32526
Fretamuc 200mg Fremed 10 vỉ x 10 viên (Acetylcysteine)
5.0/5

Số đăng ký: 893100153023

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Acetylcysteine khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Acetylcysteine: 200mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Tiêu chất nhầy trong điều trị các rối loạn hô hấp liên quan đến tăng tiết chất nhầy nhớt, đặc.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 200 mg (1 viên) x 3 lần/ngày. Liều dùng tối đa khuyến cáo là 600 mg/ngày.
  • Thời gian điều trị phụ thuộc vào bản chất và mức độ của bệnh và nên được quyết định bởi bác sĩ điều trị.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Uống nhiều nước giúp hỗ trợ cho tác dụng tiêu chất nhầy của acetylcysteine.

Quá liều

Triệu chứng:

  • Quá liều cấp tính có thể gây các triệu chứng trên tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

Xử trí:

  • Điều trị quá liều bao gồm điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ dựa vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với acetylcysteine, các chất tương tự (như carbocisteine, erdosteine hoặc mecysteine) hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tần suất tác dụng không mong muốn được phân loại theo quy ước sau đây: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100, < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000, < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).

Hệ cơ quan Tần suất/Tác dụng không mong muốn
Ít gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp Chưa rõ tần suất
Rối loạn hệ miễn dịch Quá mẫn Sốc phản vệ/phản ứng phản vệ
Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu
Rối loạn tai và ốc tai Ù tai
Rối loạn tim Nhịp tim nhanh
Rối loạn mạch Hạ huyết áp Xuất huyết
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất Co thắt phế quản, khó thở
Rối loạn tiêu hóa Nôn, tiêu chảy, viêm miệng, đau bụng, buồn nôn Khó tiêu
Rối loạn da và mô dưới da Mày đay, phát ban, phù mạch, ngứa
Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí dùng thuốc Sốt Phù mặt

Sự xuất hiện các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc đã được báo cáo có liên quan đến thời gian sử dụng acetylcysteine. Trong hầu hết các trường hợp được báo cáo, có ít nhất một thuốc khác đang được dùng đồng thời, có thể làm tăng tác dụng trên da được mô tả.

Trong trường hợp tổn thương da và niêm mạc tái phát, bệnh nhân cần được tư vấn y tế và ngừng sử dụng acetylcysteine ngay.

Giảm kết tập tiểu cầu khi dùng acetylcysteine đã được ghi nhận trong các nghiên cứu khác nhau. Cho đến nay, sự liên quan về mặt lâm sàng vẫn chưa rõ.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Không nên dùng đồng thời acetylcysteine và các thuốc trị ho vì làm giảm phản xạ ho có thể dẫn đến tích tụ dịch tiết phế quản.
  • Than hoạt tính có thể làm giảm tác dụng của acetylcysteine.
  • Không nên trộn lẫn acetylcysteine với các thuốc khác.
  • Thử nghiệm in vitro trộn lẫn kháng sinh cephalosporin và acetylcysteine cho thấy có một lượng kháng sinh bị bất hoạt. Khi cần dùng đồng thời, nên uống kháng sinh ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống acetylcysteine.
  • Dùng đồng thời nitroglycerin và acetylcysteine gây hạ huyết áp đáng kể và dẫn đến sự giãn động mạch thái dương và có thể kèm khởi phát cơn đau đầu. Nếu phải dùng đồng thời nitroglycerin và acetylcysteine, bệnh nhân nên được theo dõi và cảnh báo về hạ huyết áp nghiêm trọng và đau đầu có thể xảy ra.

Tương kỵ:

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Bệnh nhân hen phế quản nên được giám sát chặt chẽ trong quá trình điều trị; nếu có co thắt phế quản, nên ngừng điều trị với acetylcysteine ngay.
  • Khi điều trị với acetylcysteine, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị, dịch tiết phế quản được làm loãng có thể tăng nhiều. Nếu bệnh nhân không có khả năng tống dịch tiết hiệu quả, nên dẫn lưu tư thế và hút dịch khỏi khí quản để tránh giữ lại dịch tiết.
  • Không có nghiên cứu về an toàn và hiệu quả của acetylcysteine 200 mg x 3 lần/ngày ở trẻ vị thành niên. Tuy nhiên, các phản ứng không mong muốn từ nhẹ đến nặng đã được báo cáo khi sử dụng acetylcysteine tiêm tĩnh mạch ở người lớn và trẻ vị thành niên.
  • Acetylcysteine có thể gây cản trở các phương pháp thử nghiệm so màu khi định lượng salicylate.
  • Acetylcysteine có thể gây cản trở các xét nghiệm ketone trong nước tiểu.
  • Sản phẩm này có chứa lactose, những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên sinh sản
  • Để phòng ngừa, nên tránh sử dụng acetylcysteine trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú:

  • Chưa có đủ thông tin về sự bài tiết của acetylcysteine vào sữa mẹ. Nguy cơ đối với trẻ sơ sinh không thể loại trừ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Acetylcysteine được biết không có tác động đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

Đã xác nhận

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.