Fugacar 500mg Janssen 1 viên

Thông tin chung
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM (Chi tiết)
MetaShip giao hàng đến 18h từ thứ 2 đến Thứ 7 (Sau 18h được chuyển sang ngày hôm sau)
- Đăng ký tài khoản Doanh nghiệp (Quầy thuốc, Nhà Thuốc, Phòng khám, Doanh Nghiệp) Hướng dẫn đăng ký xem giá sỉ
- Tìm hiểu các loại bệnh phổ biến Tìm hiểu bệnh
- Tìm hiểu thông tin các Hoạt chất thông dụng
Giao hàng toàn quốc: Viettel Post, VNPost, GHN, GHTK
Giao hàng nhanh tại Tp HCM
Đổi trả miễn phí trong vòng 7 ngày
CSKH1: 08.9939.1368
CKSH2: 08.1900.8095
HTKD: 0901.346.379
Quy cách đóng gói | 01 viên |
Thương hiệu | Janssen |
Xuất xứ | Bồ Đào Nha |
Thành phần
- Mebendazole: 500mg.
Công dụng (Chỉ định)
- Để điều trị nhiễm một hoặc nhiều loại giun ở đường ruột bao gồm giun tóc (Trichuris trichuria), giun kim (Enterobius vermicularis), giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun móc (Ancylostoma duodenale, Necator americanus).
- Không có bằng chứng nào cho thấy viên nén Fugacar có hiệu quả trong điều trị bệnh nhiễm ấu trùng sán lợn.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi:
- 1 viên Fugacar 500mg duy nhất.
- Viên nén có thể được nhai hoặc nuốt nguyên viên. Hãy nghiền nát viên thuốc trước khi dùng cho trẻ nhỏ. Luôn giám sát trẻ khi trẻ đang dùng thuốc này.
- Nên cân nhắc dùng Fugacar dạng hỗn dịch uống cho những bệnh nhân như trẻ nhỏ không thể nuốt nguyên viên thuốc.
Trẻ em dưới 2 tuổi:
- Xem phần Thận trọng khi sử dụng.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Quá liều
Ở những bệnh nhân sử dụng liều cao hơn liều khuyến cáo hoặc sử dụng trong thời gian kéo dài, những phản ứng bất lợi sau đây được báo cáo thường hiếm gặp, bao gồm: Rụng tóc, rối loạn chức năng gan có hồi phục, viêm gan, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, và viêm cầu thận. Ngoại trừ trường hợp mất bạch cầu hạt và viêm cầu thận, những phản ứng bất lợi này cũng được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với mebendazole liều chuẩn.
- Dấu hiệu và triệu chứng: Trường hợp vô tình dùng thuốc quá liều, có thể gặp co cứng bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
- Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể dùng than hoạt nếu thích hợp.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Chống chỉ định dùng Fugacar cho trẻ em dưới 1 tuổi trong điều trị hàng loạt các trường hợp nhiễm một hay nhiều loại giun đường ruột.
- Ngoài ra, chống chỉ định dùng Fugacar trong thời kỳ mang thai và ở những bệnh nhân có biểu hiện quá mẫn với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Trong suốt phần này, phản ứng có hại được báo cáo. Phản ứng bất lợi là các biến cố có hại được coi là có liên quan hợp lý đến việc sử dụng Fugacar dựa trên đánh giá toàn diện về thông tin các biến cố hiện có. Mối quan hệ nhân quả với Fugacar không thể được thiết lập một cách đáng tin cậy trong các trường hợp riêng lẻ. Hơn nữa, bởi vì các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành trong các điều kiện khác nhau, tần suất mắc phản ứng bất lợi quan sát được trong các thử nghiệm lâm sàng của một loại thuốc không thể so sánh trực tiếp với tần suất trong các thử nghiệm lâm sàng của một loại thuốc khác và có thể không phản ánh tần suất quan sát được trong thực hành lâm sàng.
Tính an toàn của Fugacar đã được đánh giá trên 6276 đối tượng tham gia vào 39 thử nghiệm lâm sàng để điều trị nhiễm một loại hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường tiêu hóa. Trong 39 thử nghiệm lâm sàng này, không có phản ứng bất lợi của thuốc (ADR) nào xảy ra ở ≥ 1% đối tượng được điều trị Fugacar.
Các ADR được xác định từ các thử nghiệm lâm sàng và kinh nghiệm sau lưu hành với Fugacar được đưa vào Bảng 1. Các loại tần suất được trình bày theo quy ước sau:
- Rất thường gặp (≥ 1/10);
- Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10);
- Ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100);
- Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1000);
- Rất hiếm gặp (< 1/10.000);
- Không biết (không thể ước tính từ các dữ hiện có).
Bảng 1. Phản ứng bất lợi được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và giai đoạn sau lưu hành của Fugacar:
Các rối loạn máu và hệ bạch huyết
Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1000):
- Giảm bạch cầu trung tínhb
- Mất bạch cầu hạtb
Các rối loạn hệ miễn dịch
Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1000):
- Quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ và phản ứng kiểu phản vệb
Các rối loạn hệ thần kinh
Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1000):
- Co giậtb
- Chóng mặta
Các rối loạn tiêu hóa
Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10):
- Đau bụnga
Ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100):
- Khó chịu ở vùng bụnga; Tiêu chảya; Đầy hơia, Buồn nôna, nôna
Các rối loạn gan mật
Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1000):
- Viêm gana; Xét nghiệm chức năng gan bất thườngb
Các rối loạn da và mô dưới da
Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1000):
- Phát bana
- Hoại tử biểu bì nhiễm độcb
- Hội chứng Stevane-Johnsonb
- Ngoại banb
- Phù mạchb
- Mày đayb
- Rụng tócb
Các rối loạn thận và tiết niệu
Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1000):
- Viêm cầu thậnb
a Dữ liệu tần suất ADR thu được từ các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng hoặc nghiên cứu dịch tễ.
b Các ADR không được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng và tần suất được tính dựa trên 6276 bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng và nghiên cứu dịch tễ, được chia cho 3 (Tần suất = 1/2092).
Quan sát thấy khi dùng liều cao hơn và thời gian dùng kéo dài hơn.
Báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ
Báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ sau khi cấp phép lưu hành sản phẩm là rất quan trọng. Nó cho phép tiếp tục theo dõi cân bằng lợi ích/nguy cơ của sản phẩm. Các cán bộ y tế được yêu cầu báo cáo bất kỳ các phản ứng bất lợi nghi ngờ nào thông qua hệ thống báo cáo quốc gia.
Tương tác với các thuốc khác
- Sử dụng đồng thời với cimetidine có thể ức chế chuyển hóa mebendazole tại gan, kết quả làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
- Nên tránh dùng đồng thời mebendazole với metronidazole.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Kinh nghiệm sau lưu hành với Fugacar, đã ghi nhận cơn co giật ở trẻ em, bao gồm trẻ dưới 1 tuổi với tần suất rất hiếm gặp.
- Fugacar chưa được nghiên cứu rộng rãi trên trẻ em dưới 2 tuổi. Vì thế, chỉ nên sử dụng Fugacar cho trẻ từ 1 - 2 tuổi nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm tàng (ví dụ: Nếu tình trạng nhiễm giun của trẻ gây ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng dinh dưỡng và phát triển thể chất của trẻ).
- Hiếm gặp báo cáo về rối loạn chức năng gan có hồi phục, viêm gan, và giảm bạch cầu trung tính ở những bệnh nhân được điều trị với mebendazole liều chuẩn trong các bệnh lý được chỉ định. Những biến cố này, cùng với viêm cầu thận và mất bạch cầu hạt, cũng được báo cáo khi sử dụng liều cao hơn mức liều được khuyến cáo và điều trị trong thời gian kéo dài.
- Kết quả từ một nghiên cứu bệnh chứng (case-control study) nghiên cứu về sự xuất hiện hội chứng Stevens-Johnson/hoại tử biểu bì nhiễm độc (SJS/TEN) gợi ý về khả năng có mối liên hệ giữa SJS/TEN và việc sử dụng đồng thời mebendazole với metronidazole. Không có thêm dữ liệu về tương tác thuốc - thuốc.
- Vì vậy, nên tránh sử dụng đồng thời mebendazole và metronidazole.
- Viên nén mebendazol chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Vì Fugacar bị chống chỉ định trong thời kỳ mang thai, những bệnh nhân nghĩ rằng họ đang hoặc có thể đang mang thai không nên dùng chế phẩm này.
- Phụ nữ cho con bú: Dữ liệu hạn chế từ các báo cáo cho thấy một lượng nhỏ mebendazole xuất hiện trong sữa mẹ sau khi uống thuốc. Vì vậy, nên thận trọng khi sử dụng Fugacar cho phụ nữ cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
*** Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
*** Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
*** ( Thực phẩm chức năng ) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh, không có tác dụng điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh.
if you are foreigners, please contact us via phone number 0918 00 6928
or chat: