Gimtafort 10mg Enlie 5 vỉ x 10 viên (Hydrocortisone)

Mã SP: 31748

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#31748
Gimtafort 10mg Enlie 5 vỉ x 10 viên (Hydrocortisone)
5.0/5

Số đăng ký: 893110243724

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Hydrocortisone khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Enlie khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Enlie

NSX

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Hydrocortison: 10mg

Công dụng (Chỉ định)

Rối loạn nội tiết:

Suy vỏ thượng thận (suy vỏ thượng thận tiên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh, hội chứng thượng thận sinh dục): hydrocortison hoặc cortison là lựa chọn đầu tiên; các glucocortioid tổng hợp có thể được sử dụng kết hợp với mineralocorticoid, trong đó việc bổ sung mineralocorticoid cho trẻ sơ sinh có vai trò đặc biệt quan trọng.

  • Liệu pháp thay thế trong điều trị suy thượng thận ở trẻ em, người lớn và thanh thiếu niên (dưới < 18 tuổi).
  • Viêm tuyến giáp không nhiễm trùng
  • Tăng calci máu liên quan đến ung thư

Rối loạn thấp khớp:

Điều trị hỗ trợ ngắn hạn (đưa bệnh nhân qua đợt cấp tính hoặc trầm trọng) trong:

  • Viêm khớp vảy nến
  • Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp dạng thấp thiếu niên (một số trường hợp cần điều trị duy trì bằng liều thấp)
  • Viêm cột sống dính khớp
  • Viêm mũi cấp tính và bán cấp
  • Viêm bao hoạt dịch không đặc hiệu
  • Viêm khớp gút cấp tính
  • Viêm xương khớp sau chấn thương
  • Viêm khớp do viêm xương khớp
  • Viêm màng não

Rối loạn collagen:

  • Điều trị duy trì hoặc trong các đợt trầm trọng trong các trường hợp:
  • Lupus ban đỏ hệ thống
  • Viêm da cơ học toàn thân (viêm đa cơ)
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính

Bệnh da liễu:

  • Pemphigus
  • Viêm da dạng Herpes
  • Bệnh đa hồng cầu nặng (hội chứng Stevens-Johnson)
  • Viêm da tróc vảy
  • U lympho tế bào T ở da
  • Bệnh vẩy nến nặng
  • Viêm da tiết bã nghiêm trọng

Dị ứng:

Kiểm soát các tình trạng dị ứng nghiêm trọng hoặc mất khả năng điều trị bằng các thuốc điều trị thông thường:

  • Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc lâu năm
  • Bệnh huyết thanh
  • Hen phế quản
  • Viêm da tiếp xúc
  • Viêm da dị ứng
  • Phản ứng quá mẫn do thuốc
  • Bệnh nhãn khoa:
  • Viêm kết mạc dị ứng
  • Loét giác mạc dị ứng
  • Giời leo
  • Viêm mống mắt và viêm thể mi
  • Viêm màng đệm
  • Viêm phần trước của mắt
  • Viêm màng bồ đào lan tỏa và viêm màng đệm
  • Viêm dây thần kinh thị giác
  • Nhãn viêm đồng cảm

Bệnh hô hấp:

  • Bệnh u hạt có triệu chứng
  • Hội chứng Loeffler không thể điều trị bằng liệu pháp khác
  • Ngộ độc Beryllium
  • Lao phổi cấp hoặc lan tỏa khi được sử dụng đồng thời với hóa trị liệu
  • Tổn thương phổi do hít phải

Rối loạn huyết học:

  • Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn
  • Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn
  • Bệnh thiếu máu tán huyết (tự miễn)
  • Giảm hồng cầu (thiếu hồng cầu)
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh

Bệnh khối u:

  • Điều trị giảm nhẹ
  • Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn
  • Bệnh bạch cầu cấp tính ở trẻ em

Phù:

  • Gây lợi tiểu hoặc giảm protein niệu trong hội chứng thận hư (không có urê huyết) do vô căn hoặc do lupus ban đỏ.

Bệnh đường tiêu hóa:

  • Giúp bệnh nhân vượt qua giai đoạn trầm trọng của bệnh:
  • Viêm loét đại tràng
  • Viêm ruột

Chung:

  • Viêm màng não do lao ở khối dưới màng nhện khi được sử dụng đồng thời với hóa trị liệu chống nhiễm trùng thích hợp
  • Bệnh giun xoắn có biến chứng tim mạch và thần kinh.

Liều dùng

  • Liều ban đầu có thể thay đổi từ 20 - 240 mg hydrocortison/ngày tùy thuộc vào bệnh cụ thể được điều trị.
  • Liều lượng ban đầu nên được duy trì hoặc điều chỉnh cho đến khi đạt đáp ứng mong muốn. Nếu sau một khoảng thời gian hợp lý mà không có đáp ứng lâm sàng như kỳ vọng, nên ngừng sử dụng Gimtafort và bệnh nhân cần được chuyển sang liệu pháp thích hợp khác.
  • Liều nên được cá nhân hóa và dựa trên đáp ứng điều trị của bệnh nhân.
  • Sau khi đạt được đáp ứng như mong đợi, liều duy trì thích hợp nên được xác định bằng cách giảm từ từ liều ban đầu trong khoảng thời gian thích hợp cho đến khi đạt được liều thấp nhất có hiệu quả. Cần lưu ý theo dõi tình trạng bệnh nhân liên tục.
  • Nêu tình trạng bệnh nhân trầm trọng hơn, có thể cần phải tăng liều Gimtafort trong một khoảng thời gian phù hợp với tình trạng của bệnh nhân. Nếu ngưng thuốc sau một thời gian dài điều trị, cần giảm liều từ từ hơn là ngưng đột ngột.

Cách dùng

  • Uống với 1 ly nước.
  • Nếu sử dụng trong thời gian dài, không ngưng thuốc đột ngột mà phải giảm liều từ từ.

Quá liều

  • Rất hiếm gặp quá liều gây nên ngộ độc cấp hoặc gây chết.
  • Trong các trường hợp quá liều, không có thuốc đối kháng điển hình, chỉ điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Nhiễm nấm toàn thân.
  • Bệnh nhân đang dùng vaccine sống.
  • Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Rối loạn chất lỏng và điện giải:

  • Giữ natri, giữ nước, suy tim sung huyết ở bệnh nhân mẫn cảm, mất kali, hạ kali máu kiềm, tăng huyết áp.

Cơ xương khớp:

  • Yếu cơ, bệnh cơ do Steroid, mất khối lượng cơ, loãng xương, đứt gân, đặc biệt là các gân Achilles, gãy đốt sống, hoại tử đầu xương đùi và cánh tay vô khuẩn, gãy xương dài

Tiêu hóa:

  • Loét dạ dày có thể thủng và xuất huyết, viêm tụy, bụng chướng, viêm loét thực quản
  • Tăng alanine transaminase (ALT, SGPT), aspartate transaminase (AST, SGOT) và phosphatase kiềm được quan sát thấy sau khi điều trị bằng corticosteroid. Những thay đổi này thường nhỏ, không liên quan đến bất kỳ hội chứng lâm sàng nào và có thể hồi phục khi ngừng thuốc.

Da liễu:

  • Lâu lành vết thương, da mỏng manh, đốm xuất huyết, bầm tím, đỏ mặt, tăng tiết mồ hôi, có thể ức chế các phản ứng xét nghiệm da.

Thần kinh:

  • Tăng áp lực nội sọ với phù gai thị (pseudotumor cerebri) thường xuất hiện sau khi điều trị, co giật, chóng mặt, nhức đầu, u ngoài màng cứng.

Nội tiết:

  • Cushing, suy giảm tăng trưởng ở trẻ em, không đáp ứng trẻn vỏ thượng thận và tuyến yên thứ phát, đặc biệt trong thời gian căng thẳng, chấn thương, phẫu thuật, bệnh tật; bất thường kinh nguyệt, giảm dung nạp carbohydrate, biểu hiện của bệnh đái tháo đường, tăng nhu cầu về insulin hoặc thuốc hạ đường huyết uống đối với bệnh nhân đái tháo đường.

Nhãn khoa:

  • Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch, đục thủy tinh thể dưới bao sau, tăng áp lực nội nhãn, glaucoma, mắt lồi.

Chuyển hóa:

  • Mất cân bằng nitơ do dị hóa protein.

Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết:

  • Tăng bạch cầu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Các thuốc chuyển hóa qua các men gan như phenobarbital, phenytoin và rifampin có thể làm tăng độ thanh thải của corticosteroid và có thể cần tăng liều corticosteroid để đạt được đáp ứng mong muốn.
  • Các loại thuốc như troleandomycin và ketoconazole có thể ức chế chuyển hóa corticosteroid và do đó làm giảm độ thanh thải. Nên điều chỉnh liều corticosteroid để tránh nhiễm độc steroid.
  • Corticosteroid có thể làm tăng độ thanh thải của aspirin liều cao mãn tính. Điều này có thể dẫn đến giảm nồng độ salicylat huyết thanh hoặc tăng nguy cơ nhiễm độc salicylat khi ngung corticosteroid. Aspirin nên được sử dụng thận trọng khi kết hợp với corticosteroid ở những bệnh nhân bị hạ đường huyết.
  • Tác dụng của corticosteroid đối với thuốc chống đông đường uống là khác nhau. Có những báo cáo về tác dụng tăng cường cũng như giảm tác dụng của thuốc chống đông máu khi dùng đồng thời với corticosteroid. Do đó, cần theo dõi các chỉ số đông máu để duy trì hiệu quả chống đông máu mong muốn.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Ở những bệnh nhân đang điều trị bằng corticosteroid bị căng thẳng bất thường, tăng liều corticosteroid tác dụng nhanh trước, trong và sau khi xảy tình trạng căng thẳng.
  • Corticosteroid có thể che dấu một số dấu hiệu nhiễm trùng và nhiễm trùng mới có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng. Nhiễm trùng với bất kỳ mầm bệnh nào bao gồm nhiễm virus, vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh hoặc giun sán, ở bất kỳ vị trí nào của cơ thể, có thể liên quan đến việc sử dụng corticosteroid đơn thuần hoặc kết hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác ảnh hưởng đến khả năng miễn dịch tế bào, miễn dịch cơ thể.
  • Những nhiễm trùng này có thể nhẹ, nhưng có thể nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong.
  • Khi tăng liều corticosteroid, tỷ lệ xuất hiện biến chứng nhiễm trùng tăng lên. Có thể giảm sức đề kháng và không có khả năng khu trú vùng nhiễm trùng khi sử dụng corticosteroid.
  • Việc sử dụng corticosteroid kéo dài có thể gây đục thủy tinh thể dưới bao sau, bệnh tăng nhãn áp có thể gây tổn thương cho các dây thần kinh thị giác và có thể tăng tỷ lệ nhiễm trùng mắt thứ phát do nấm hoặc virus.

Thận trọng chung:

  • Suy vỏ thượng thận thứ phát do thuốc có thể được giảm thiểu bằng cách dần dần giảm liều lượng. Loại suy vỏ thượng thận tương đối này có thể tồn tại trong nhiều tháng sau khi ngừng điều trị; do đó, trong bất kỳ tình huống căng thẳng nào xảy ra trong thời gian đó, liệu pháp hormone nên được phục hồi.
  • Có tác dụng tăng cường của corticosteroid đối với bệnh nhân suy giáp và ở những người bị xơ gan.
  • Corticosteroid nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị herpes simplex ở mắt vì khả năng thủng giác mạc.
  • Nên sử dụng liều corticosteroid thấp nhất có thể để kiểm soát tình trạng trong khi điều trị, và khi có thể giảm liều thì nên giảm từ từ.
  • Rối loạn tâm thần có thể xuất hiện khi sử dụng corticosteroid, từ hưng phấn, mất ngủ, thay đổi tâm trạng, thay đổi tính cách và trầm cảm nặng, đến biểu hiện loạn thần.
  • Ngoài ra, sự bất ổn về cảm xúc hoặc khuynh hướng loạn thần hiện có có thể trầm trọng hơn do corticosteroid.
  • Steroid nên được sử dụng thận trọng trong viêm loét đại tràng không đặc hiệu, nếu có khả năng xảy ra thủng, áp xe hoặc nhiễm trùng sinh mủ khác; viêm túi thừa; nối ruột tươi; loét dạ dày hoạt động hoặc tiềm ẩn; suy thận; tăng huyết áp; loãng xương; và bệnh nhược cơ.
  • Sự tăng trưởng và phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ em khi điều trị bằng corticosteroid kéo dài nên được quan sát cẩn thận.
  • Kaposi's sarcoma đã được báo cáo xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng corticosteroid. Ngừng corticosteroid có thể dẫn đến thuyên giảm lâm sàng.
  • Vì các biến chứng của điều trị bằng glucocorticoid phụ thuộc vào liều lượng và thời gian điều trị, phải đưa ra quyết định về rủi ro/lợi ích trong mỗi trường hợp cá nhân về liều lượng và thời gian điều trị và dùng hàng ngày hay nên dùng liệu pháp ngắt quãng.
  • Cơn u tủy thượng thận, có thể gây tử vong, đã được báo cáo sau khi dùng corticosteroid toàn thân. Ở những bệnh nhân nghi ngờ u tủy thượng thận, hãy xem xét nguy cơ có cơn u tủy thượng thận trước khi dùng corticosteroid.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Do các nghiên cứu chi tiết về sinh sản ở người chưa được thực hiện với corticosteroid, nên việc sử dụng các loại thuốc này trong thai kỳ, cho con bú hoặc phụ nữ có khả năng sinh con đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích của thuốc đối với các mối nguy tiềm ẩn đối với mẹ và phôi thai. Trẻ sơ sinh được sinh ra từ những bà mẹ dùng liều corticosteroid đáng kể trong thời kỳ mang thai, cần được theo dõi cẩn thận khi có dấu hiệu giảm năng tuyến thượng thận.
  • Những người đang dùng thuốc ức chế miễn dịch dễ bị nhiễm trùng hơn những người khỏe mạnh. Bệnh thủy đậu và sởi có thể có gây nghiêm trọng hơn hoặc thậm chí gây tử vong ở trẻ em không có miễn dịch hoặc người lớn dùng corticosteroid. Ở những trẻ em hoặc người lớn chưa mắc các bệnh này, cần đặc biệt cẩn thận để tránh phơi nhiễm.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.