Hazencol 7.5mg Hoa Linh chai 90ml (Ambroxol hydroclorid)

Mã SP: 32900

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32900
Hazencol 7.5mg Hoa Linh chai 90ml (Ambroxol hydroclorid)
5.0/5

Số đăng ký: 893100109225

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Ambroxol khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Hoa Linh khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Dược Phẩm Hoa Linh

NSX

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Ambroxol hydroclorid: 7.5mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Thuốc tiêu chất nhầy đường hô hấp.
  • Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.

Liều dùng

Trè em:

  • Trẻ từ 1 đến 2 tuổi: 1 ml/lần x 2 lần/ngày (tương đương 15 mg ambroxol hydroclorid/ngày).
  • Trẻ từ 2 đến 5 tuổi: 1 ml/lần x 3 lần/ngày (tương đương 22,5 mg ambroxol hydroclorid/ngày).
  • Trẻ từ 6 đến 12 tuổi: 2 ml/lần x 2-3 lần/ngày (tương đương 30 – 45 mg ambroxol hydroclorid/ngày).

Thanh thiếu niên trên 12 tuổi và người lớn:

  • Trong 2-3 ngày đầu tiên, uống 4 ml/lần x 3 lần/ngày (tương đương 90 mg ambroxol hydroclorid).
  • Sau đó, 4 ml/lần x 2 lần/ngày (tương đương 60 mg ambroxol hydroclorid/ngày)
  • Trẻ em dưới 2 tuổi sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
  • Đối với thanh thiếu niên trên 12 tuổi và người lớn, có thể tăng hiệu quả bằng cách dùng 60 mg ambroxol hydroclorid 2 lần 1 ngày (tương đương 120 mg ambroxol hydroclorid/ngày).
  • Không sử dụng lâu hơn 4 – 5 ngày mà không có lời khuyên của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Cách dùng

  • Thuốc được pha loãng với nước (hoặc trà, hoặc nước trái cây), dùng trong hoặc xa bữa ăn.

Quá liều

  • Các triệu chứng cụ thể của quá liều chưa được báo cáo cho đến nay.
  • Các triệu chứng quan sát được trong trường hợp vô tình dùng quá liều hoặc trộn lẫn thuốc phù hợp với các tác dụng phụ có thể xảy ra ở liều khuyến cáo và có thể cần phải điều trị triệu chứng.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các tần suất xảy ra: rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 và <1/10), ít gặp (≥ 1/1000 và < 1/100), hiếm gặp (≥1/10 000 và < 1/1 000), rất hiếm gặp (< 1/10 000) và chưa biết (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có). Trong mỗi nhóm tần suất, tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ trầm trọng giảm dần.

Hệ thống miễn dịch:

  • Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.
  • Chưa biết: phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, phù mạch và ngứa.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Hiếm gặp: phát ban, mề đay.
  • Chưa biết: tác dụng phụ nghiêm trọng trên da (bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens- Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính).

Rối loạn đường tiêu hóa:

  • Thường gặp: buồn nôn, tê trong miệng.
  • Ít gặp: nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, khô miệng.
  • Hiếm gặp: khô họng.
  • Rất hiếm: bệnh trĩ.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:

  • Thường gặp: tê ở cổ họng.
  • Chưa biết: khó thở (như một triệu chứng của phản ứng quá mẫn).

Các rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc:

  • Ít gặp: sốt, phản ứng niêm mạc.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Thường gặp: rối loạn vị giác.

Thông bảo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Không nên dùng ambroxol với các thuốc chống ho (ví dụ: codein) những thuốc này ức chế phản xạ ho.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Các phản ứng có hại trên da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) đã được ghi nhận liên quan đến việc sử dụng ambroxol hydroclorid. Nếu các dấu hiệu và triệu chứng của phát ban da nặng lên (đôi khi có cả phồng rộp hoặc tổn thương niêm mạc) nên ngừng điều trị bằng ambroxol hydroclorid ngay lập tức và nên tư vấn bệnh nhân.
  • Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng ambroxol cho những bệnh nhân có phản xạ ho yếu hoặc rối loạn vận động lông mao ở phế quản.
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan nặng, loét dạ dày-tá tràng, loét ruột.
  • Bệnh nhân suy thận nặng nên giảm liều dùng cho phù hợp với độ thanh thải creatinin hoặc kéo dài khoảng cách dùng thuốc.
  • Thuốc có chứa tá dược sorbitol, bệnh nhân bị rối loạn không dung nạp fructose do di truyền không nên được chỉ định thuốc này.
  • Thuốc có chứa natri metabisulfit, trong trường hợp hiếm, có thế gây các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và co thắt phế quản.
  • Thuốc có chứa 30 mg propylen glycol trong 1 ml dung dịch thuốc, nếu trẻ dưới 4 tuần tuổi, hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi cho trẻ dùng thuốc, nhất là khi trẻ được cho dùng các thuốc khác có chứa propylen glycol hay alcol.
  • Thuốc có chứa methylparaben, propylparaben, có thể gây ra các phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm).

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Ambroxol đi qua nhau thai và vào sữa mẹ.
  • Chỉ nên sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú:

  • Không khuyến khích sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Khả năng sinh sản:

  • Các nghiên cứu tiền lâm sàng không cho thấy bất kỳ tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp nào đối với khả năng sinh sản.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

Đã xác nhận

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.