Histavert ODT 24mg Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Betahistine dihydrochloride)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110490825
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Betahistine khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Betahistine dihydrochloride: 24mg
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị triệu chứng chóng mặt tái phát, có hoặc không có dấu hiệu tổn thương ốc tai.
Liều dùng
Liều dùng: 1 viên x 2 lần/ngày.
Nhìn chung, liều khuyến cáo của betahistine ở người lớn nằm trong phạm vi liều điều trị 24 – 48 mg/ngày, liều hằng ngày nên chia 2 hoặc 3 lần trong ngày và điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân. Liều hằng ngày không nên vượt quá 48 mg.
Sự cải thiện về tình trạng lâm sàng đôi khi có thể quan sát được chỉ sau một vài tuần điều trị. Trong một số trường hợp, kết quả tốt nhất đạt được sau vài tháng điều trị. Có bằng chứng cho thấy việc bắt đầu điều trị sớm ngay từ giai đoạn đầu của bệnh có thể giúp làm chậm tiến triển bệnh và/hoặc giảm nguy cơ mất thính lực ở giai đoạn sau của bệnh.
Người cao tuổi:
- Mặc dù dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng ở nhóm bệnh nhân này còn hạn chế, nhưng dựa trên kinh nghiệm sau khi thuốc lưu hành ra thị trường cho thấy không cần điều chỉnh liều ở nhóm đối tượng này.
Suy thận:
- Chưa có các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng cụ thể trên nhóm bệnh nhân này, nhưng không cần điều chỉnh liều theo kinh nghiệm sau khi thuốc lưu hành trên thị trường.
Suy gan:
- Chưa có các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng cụ thể trên nhóm bệnh nhân này, nhưng không cần điều chỉnh liều theo kinh nghiệm sau khi thuốc lưu hành ra thị trường.
Trẻ em và thanh thiếu niên:
- Tính an toàn và hiệu quả của viên nén phân tán trong miệng betahistine dihydrochloride 24 mg ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Không có dữ liệu có sẵn.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Nên đặt viên thuốc trên lưỡi để thuốc tan rã trước khi nuốt, có thể dùng với nước hoặc không.
Quá liều
Triệu chứng:
- Có gặp một số ít trường hợp quá liều. Một số bệnh nhân gặp các triệu chứng từ nhẹ tới trung bình như buồn nôn, buồn ngủ và đau bụng khi uống các liều tới 640mg. Những biến chứng nghiêm trọng hơn bao gồm, co giật và các biến chứng về phổi và tim có gặp trong các trường hợp uống quá liều có chủ ý khi dùng phối hợp với các thuốc khác cũng dùng quá liều.
Điều trị:
- Không có thuốc giải độc đặchiệu. Điều trị quá liều bao gồm các biện pháp hỗ trợ chuẩn.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- U tuỷ thượng thận.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp:
- Thần kinh: đau đầu.
- Tiêu hóa: khó tiêu, buồn nôn.
Không rõ:
- Hệ thống miễn dịch: phản ứng quá mẫn, như sốc phản vệ.
- Tiêu hóa: kích ứng tiêu hóa nhẹ (như nôn, đau dạ dày, đầy bụng và đầy hơi). Có thể giảm triệu chứng này bằng cách uống thuốc trong bữa ăn hoặc giảm liều.
- Da và mô dưới da: phản ứng quá mẫn ở da và dưới da, đặc biệt phù mạch thần kinh, mề đay, phát ban và ngứa.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Chưa có nghiên cứu tương tác trên cơ thể sống (in vivo)được tiến hành. Các dữ liệu được dựa trên cơ sở phòng thí nghiệm (in vitro)không nhận thấy có ức chế các enzyme cytochrom P450 trên cơ thể sống.
- Trên lý thuyết, có thể có sự đối kháng giữa betahistin và thuốc kháng histamin, nhưng chưa thấy có báo cáo về sự tương tác này.
- Một số báo cáo có xảy ra tương tác với ethanol, sản phẩm chứa pyrimethamin với dapson và tương tác tiềm tàng với salbutamol.
- Các dữ liệu nghiên cứu in vitro cho thấy MAOI ức chế chuyển hóa betahistin bao gồm MAO B (như selegilin). Thận trọng khi sử dụng đồng thời betahistin với thuốc ức chế MAO (gồm MAO B)..
- Betahistine có cấu trúc tương tự nhự histamine, tương tác thuốc giữa betahistine và kháng histamine có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của một trong số các thuốc này. Hãy thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang dùng kháng histamine trước khi dùng Betahistine.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử loét đường tiêu hóa. Trên lâm sàng, thấy có sự không dung nạp betahistin ở một vài bệnh nhân hen phế quản, vì vậy nên thận trọng khi dùng betahistin cho các bệnh nhân này.
- Bệnh nhân bị hen phế quản nên được theo dõi cẩn thận trong điều trị với betahistin.
- Cần thận trọng trong điều trị với betahistin cho bệnh nhân bị mề đay, phát ban hoặc viêm mũi dị ứng vì có khả năng tăng nặng các triệu chứng này.
- Cần thận trọng với bệnh nhân bị hạ huyết áp nặng.
- Các bệnh nhân có vấn đề về dung nạp lactose di truyền, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên sử dụng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc dùng betahistin cho phụ nữ có thai. Còn thiếu các nghiên cứu trên động vật về ảnh hưởng trên thai kỳ, sự phát triển của phôi/bào thai, quá trình sinh sản và sự phát triển của trẻ sơ sinh. Chưa biết nguy cơ có thể xảy ra cho người. Vì vậy, không nên dùng betahistin trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.
- Phụ nữ cho con bú: Chưa biết betahistin có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Chưa có nghiên cứu trên động vật về sự bài tiết betahistin qua sữa. Nên cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ so với lợi ích của việc cho con bú và nguy cơ có thể xảy ra cho trẻ.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Betahistin được chỉ định trong điều trị hội chứng Meniere, triệu chứng này bao gồm chóng mặt, ù tai, mất thính lực, các triệu chứng này có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Trong các nghiên cứu lâm sàng thiết kế đặc biệt để điều tra về khả năng lái xe và vận hành máy móc, betahistin không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng này.
Bảo quản
- Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

