Hoanidol Soft Cap. Young Poong 3 vỉ x 10 viên (Alfacalcidol)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 880110415525
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Alfacalcidol khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Young Poong khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Alfacalcidol: 0.5mcg
Công dụng (Chỉ định)
Hoanidol Soft Cap. được chỉ định trong điều trị các bệnh gây ra bởi rối loạn chuyển hóa calci dẫn đến giảm sự tổng hợp nội sinh 1,25 - dihydroxy vitamin D3, bao gồm:
- Bệnh loạn dưỡng xương do thận.
- Cường cận giáp thứ phát (liên quan đến các bệnh về xương)
- Suy cận giáp hoặc giả suy cận giáp
- Giảm calci huyết hoặc còi xương ở trẻ sơ sinh.
- Còi xương hoặc nhuyễn xương do suy dinh dưỡng
- Bệnh còi xương hoặc loãng xương phụ thuộc vitamin D
- Giảm phosphat huyết gia đình (Còi xương hoặc loãng xương kháng vitamin D)
Liều dùng
Liều khởi đầu cho tất cả các chỉ định:
- Người lớn: 1 mcg/ngày
- Người cao tuổi: 0,5 mcg/ngày
- Trẻ sơ sinh và trẻ sơ sinh thiếu tháng: 0,05-0,1 mcg/kg/ngày
- Trẻ em có trọng lượng dưới 20 kg: 0,05 mcg/kg/ngày
- Trẻ em có trọng lượng trên 20 kg: 1 mcg/ngày
- Sau đó liều alfacalcidol cần được điều chỉnh theo các chỉ số sinh hóa để tránh tình trạng tăng calci huyết. Các chỉ số sinh hóa cần quan tâm như nồng độ calci huyết, nồng độ phosphatase kiềm, nồng độ hormon cận giáp, cũng như kết quả chụp X quang và mô học.
- Liều dùng hàng ngày của alfacalcidol có thể tăng thêm từ 0,25-0,50 mcg/ngày. Khi liều alfacalcidol được thiết lập ổn định, cần kiểm tra nồng độ calci huyết, nồng độ phospho, nồng độ creatinin mỗi 2-4 tuần.
- Hầu hết ở người lớn đều đáp ứng với liều alfacalcidol từ 1-3 mcg/ngày. Khi đạt được hiệu quả điều trị có thể giảm liều và dùng liều duy trì trong khoảng 0,25-1 mcg/ngày. Nếu thấy tăng calci huyết cần phải ngừng thuốc cho tới khi nồng độ calci huyết trở lại bình thường (khoảng 1 tuần) sau đó dùng lại với liều bằng một nửa liều trước đó.
Bệnh loãng xương do thận:
- Những bệnh nhân có nồng độ calci huyết ban đầu tương đối cao có thể có cường cận giáp thứ phát, thường không đáp ứng với alfacalcidol. Do đó, các biện pháp điều trị khác có thể được chỉ định.
- Trước và trong khi điều trị với alfacalcidol, cần kiểm soát nồng độ phosphat trong huyết tương để ngăn chặn tình trạng tăng phosphat huyết vì nó ảnh hưởng đến việc xác định nồng độ calci huyết ở những bệnh nhân bị suy thận mạn tính. Khi tăng calci máu kéo dài có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy giảm chức năng thận.
Bệnh cường cân giáp:
- Đối với bệnh nhân cường cận giáp nguyên phát hay thứ phát sắp trải qua phẫu thuật cắt bỏ tuyến cận giáp. Dùng alfacalcidol trước phẫu 2-3 tuần để làm giảm tình trạng đau xương và cơ mà không làm tăng calci huyết trước phẫu thuật. Sau phẫu thuật, để hạ calci máu, alfacalcidol nên được tiếp tục dùng cho đến khi nồng độ phosphatase kiềm trong huyết tương giảm về mức bình thường hoặc tăng calci huyết xảy ra.
Suy cân giáp hoặc giả suy cận giáp:
- Nồng độ calci trong huyết tương được khôi phục lại bình thường tương đối nhanh chóng khi dùng alfacalcidol. Giảm calci huyết nặng được điều chỉnh nhanh hơn với liều cao alfacalcidol (ví dụ 3- 5mcg) cùng với việc bổ sung calci.
- Giảm calci huyết hoặc còi xương ở trẻ sơ sinh.
- Liều khởi đầu của alfacalcidol là 0,05-0,1 mcg/kg/ngày (cần được theo dõi cẩn thận), trong trường hợp bệnh nặng liều có thể tăng lên đến 2 mcg/kg/ngày. Liều alfacalcidol 0,1 mcg/kg/ngày đã được chứng minh có hiệu quả trong dự phòng chống giảm calci huyết ở trẻ sơ sinh đẻ non.
Còi xương hoặc nhuyễn xương do suy dinh dưỡng:
- Còi xương hoặc nhuyễn xương do suy dinh dưỡng có thể được chữa khỏi nhanh chóng với alfacalcidol.
Bệnh còi xương hoặc loãng xương phụ thuộc vitamin D:
- Liều cao alfacalcidol được yêu cầu dùng trong trường hợp này.
- Giảm phosphat huyết gia đình (Còi xương hoặc loãng xương kháng vitamin D)
- Điều trị bằng alfacalcidol ở liều bình thường nhanh chóng làm giảm tình trạng của bệnh và giúp làm tăng calci huyết và duy trì nồng độ phosphat trong huyết tương. Ở một số bệnh nhân có thể được yêu cầu bổ sung thêm phosphat.
Cách dùng
- Dùng đường uống
- Hoanidol soft cap. được nuốt với một ly nước.
Quá liều
- Quá liều: có thể gây tăng calci huyết với các triệu chứng sớm như yếu cơ, mệt mỏi, đau đầu, chán ăn, khô miệng, có vị kim loại, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chóng mặt, ù tai, mất phối hợp động tác, phát ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, xương. Triệu chứng muộn do hậu quả của tăng calci huyết như vôi hóa thận, sỏi thận, tổn thương thận (đái nhiều, đái đêm, uống nước nhiều, nước tiểu giảm cô đặc).
- Xử trí: Ngừng thuốc, điều trị triệu chứng và hỗ trợ, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần, có thể dùng corticosteroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt thuốc lợi tiểu tăng thải calci (như: furosemid và acid ethacrynic), để giảm nồng độ calci trong huyết thanh. Có thể sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải calci tự do ra khỏi cơ thể.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Tăng calci huyết.
- Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là tăng calci huyết và dị ứng.
Các triệu chứng của tăng calci huyết là tiểu nhiều, khát nhiều, khô miệng, đau cơ và xương, suy nhược, đau đầu, buồn nôn, táo bón.
Tăng calci huyết được cải thiện nhanh chóng bằng việc ngừng thuốc cho tới khi nồng độ calci huyết trở lại bình thường (khoảng 1 tuần) sau đó dùng lại với liều bằng một nửa liều trước đó.
Hiếm gặp, 1/1000 >ADR ≥ 1/10000:
- Tăng calci huyết và tăng phosphat huyết.
Rất hiếm gặp, 1/10000 >ADR:
- Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, mề đay Thận và tiết niệu: Suy thận, calci thận
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Không nên điều trị đồng thời với cholestyramin vì có thể dẫn đến giảm hấp thu alfacalcidol ở ruột.
- Điều trị đồng thời alfacalcidol với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều alfacalcidol hoặc ngừng dùng alfacalcidol tạm thời.
- Không nên dùng đồng thời alfacalcidol với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ alfacalcidol trong huyết tương.
- Không nên dùng đồng thời alfacalcidol với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.
- Không nên dùng đồng thời alfacalcidol với thuốc kháng acid chứa magnesi và thuốc nhuận tràng vì có thể gây tăng magnesi huyết.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Nồng độ calci, phosphat, creatinin cần được kiểm tra thường xuyên trong suốt quá trình điều trị với alfacalcidol.
- Alfacalcidol cần thận trọng khi dùng cho các trường hợp sau:
- Bệnh nhân đang dùng glycosid trợ tim vì tăng calci huyết gây loạn nhịp tim ở các bệnh nhân này. Bệnh nhân bị sỏi thận
- Trong thời gian điều trị với alfacalcidol, nồng độ calci huyết và phosphat huyết cần được theo dõi thường xuyên đặc biệt là ở trẻ em, bệnh nhân suy thận và bệnh nhân dùng liều cao alfacalcidol.
- Để duy trì nồng độ phosphat huyết ở mức chấp nhận trên những bệnh nhân bị bệnh loãng xương do thận, chất liên kết với phosphatcó thể được sử dụng.
- Tăng calci huyết có thề xuất hiện ở những bệnh nhân được điều trị bằng alfacalcidol, các triệu chứng ban đầu như sau: Tiểu nhiều, khát nhiều, khô miệng, đau cơ và xương, suy nhược, đau đầu, buồn nôn, táo bón ...
- Nếu thấy tăng calci huyết cần phải ngừng thuốc cho tới khi nồng độ calci huyết trở lại bình thường (khoảng 1 tuần) sau đó dùng lại với liều bằng một nửa liều trước đó.
- Tăng calci huyết kết hợp với tăng phosphat huyết làm tăng nguy cơ vôi hóa di căn. Tăng phosphat huyết có thể xảy ra trên những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Trong trường hợp này, chất liên kết với phosphat có thể được sử dụng.
- Thuốc có chứa sorbitol, do đó bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này.
- Thuốc có chứa paraben và tá dược màu yellow, đã có báo cáo dị ứng với paraben và tá dược màu yellow nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ về tính an toàn của alfacalcidol trên phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ sử dụng alfacalcidol trong khi mang thai nếu điều trị là cần thiết và không có thay thế nào tốt hơn.
- Phụ nữ cho con bú: Alfacalcidol được tìm thấy trong sữa mẹ của các bà mẹ sử dụng alfacalcidol. Điều này có thể ảnh hường đến sự trao đổi calci ở trẻ sơ sinh bú sữa mẹ. Do đó việc ngưng cho con bú cần được xem xét.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có tác dụng không mong muốn gây đau đầu chóng mặt nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

