Methomed 750 Fremed 10 vỉ x 10 viên (Methocarbamol)

Mã SP: 32680

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32680
Methomed 750 Fremed 10 vỉ x 10 viên (Methocarbamol)
5.0/5

Số đăng ký: 893110373325

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Methocarbamol khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Methocarbamol: 750mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị triệu chứng đau do căng cơ, đặc biệt ở vùng lưng dưới (đau thắt lưng) ở người lớn.

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều khởi đầu: 2 viên x 4 lần/ngày.
  • Liều duy trì: 1 viên mỗi 4 giờ hoặc 2 viên x 3 lần/ngày.
  • Nên dùng 6 g một ngày trong 48 đến 72 giờ đầu điều trị (đối với tình trạng nghiêm trọng, có thể dùng 8 g một ngày). Sau đó, liều dùng thường có thể giảm xuống còn khoảng 4 g một ngày.
  • Người cao tuổi: Nửa liều tối đa hoặc ít hơn đủ để đáp ứng điều trị.
  • Trẻ em: Không khuyến cáo.
  • Suy gan: Ở bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính, nửa đời thải trừ của thuốc có thể kéo dài. Vì vậy, nên xem xét tăng khoảng cách giữa các liều khi bắt đầu dùng thuốc.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Uống thuốc với lượng đủ nước.

Quá liều

Triệu chứng:

  • Thông tin về ngộ độc cấp của methocarbamol còn hạn chế. Các trường hợp quá liều methocarbamol thường xảy ra khi phối hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác hoặc dùng chung với rượu, gồm các triệu chứng: buồn nôn, buồn ngủ, mờ mắt, hạ huyết áp, co giật và hôn mê. Đã có báo cáo về một trường hợp ở người lớn sử dụng liều 22 – 30 g methocarbamol mà không gây độc tính nghiêm trọng, một trường hợp khác sử dụng liều 30 – 50 g methocarbamol, với triệu chứng quá liều là buồn ngủ cực độ. Cả hai trường hợp đều được phục hồi sau điều trị mà không để lại biến chứng nghiêm trọng nào. Tuy nhiên, đã có trường hợp quá liều gây tử vong.

Xử trí:

  • Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Các biện pháp hỗ trợ bao gồm duy trì đường thở đầy đủ, theo dõi lượng nước tiểu và các dấu hiệu sinh tồn, và truyền dịch nếu cần thiết. Lợi ích của chạy thận nhân tạo trong trường hợp quá liều vẫn chưa được xác định.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với methocarbamol hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Tình trạng hôn mê hoặc tiền hôn mê.
  • Rối loạn hệ thần kinh trung ương.
  • Bệnh nhược cơ.
  • Bệnh nhân có xu hướng bị chuột rút do động kinh.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Rất thường gặp (≥ 1/100), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).

Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong bảng dưới đây liên quan đến việc sử dụng methocarbamol:

Hệ cơ quan Tần suất
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng Hiếm: Viêm kết mạc
Miễn dịch Rất hiếm: Phản ứng phản vệ
Chuyển hóa và dinh dưỡng Rất hiếm: Chán ăn
Tâm thần Rất hiếm: Bồn chồn, lo lắng, bối rối
Thần kinh

Hiếm: Đau đầu, chóng mặt, miệng có vị kim loạiRất hiếm: Ngất, rung giật nhãn cầu, buồn ngủ, run, co giật

Không rõ: Buồn ngủ, rối loạn phối hợp, giảm cảm giác*, dị cảm*

Mắt Rất hiếm: Suy giảm thị lực, nhìn đôi
Tim Rất hiếm: Nhịp tim chậm
Mạch máu Hiếm: Hạ huyết ápRất hiếm: Mặt đỏ bừng
Hô hấp, ngực và trung thất Hiếm: Sưng niêm mạc mũi
Tiêu hóa Rất hiếm: Buồn nôn, nônKhông rõ: Buồn nôn, tiêu chảy
Da và mô dưới da Hiếm: Phù mạch, phát ban, ngứa, mày đay
Toàn thân Hiếm: SốtKhông rõ: Mệt mỏi

Rối loạn cảm giác cục bộ, thoáng qua chủ yếu ảnh hưởng đến đầu (như mặt, da đầu), vùng miệng (như môi, lưỡi) hoặc các chi (bàn tay, ngón tay, bàn chân).

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Methocarbamol khi dùng chung với các thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương như barbiturate, opioid và thuốc ức chế sự thèm ăn, có thể làm tăng cường tác dụng lẫn nhau.
  • Uống rượu trong khi điều trị bằng methocarbamol có thể làm tăng tác dụng của thuốc.
  • Methocarbamol có thể làm tăng tác dụng của thuốc kháng cholinergic, như atropine và một số thuốc hướng tâm thần.
  • Methocarbamol có thể làm giảm tác dụng của pyridostigmine bromide. Do đó, không nên dùng methocarbamol cho những bệnh nhân bị bệnh nhược cơ, đặc biệt là những người đang điều trị bằng pyridostigmine.

Tương kỵ:

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Thận trọng đối với bệnh nhân suy thận và suy gan.

Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm:

  • Methocarbamol có thể gây nhiễu màu trong một số xét nghiệm sàng lọc 5-hydroxyindolacetic acid (5-HIAA) và vanillymandelic acid trong nước tiểu (VMA).

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Không có kinh nghiệm về việc sử dụng methocarbamol trong thời kỳ mang thai. Từ các nghiên cứu trên động vật, không có dữ liệu liên quan đến tác động của thuốc lên thai kỳ, sự phát triển của phôi thai/thai nhi, quá trình sinh sản và phát triển sau sinh. Không xác định được những nguy cơ tiềm ẩn cho con người. Do đó, không nên sử dụng methocarbamol trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú:

  • Không biết liệu methocarbamol và/hoặc chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Methocarbamol và/hoặc chất chuyển hóa được bài tiết qua sữa của chó, do đó không nên dùng methocarbamol cho phụ nữ cho con bú.

Khả năng sinh sản:

  • Không có dữ liệu về ảnh hưởng của methocarbamol lên khả năng sinh sản ở người.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Methocarbamol có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, đặc biệt nếu dùng đồng thời với các loại thuốc khác cũng có thể gây buồn ngủ. Do đó, không nên thực hiện các hoạt động này nếu bệnh nhân bị chóng mặt hoặc buồn ngủ.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

Đã xác nhận

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.