Mivic 75mg Fremed 3 vỉ x 10 viên (Clopidogrel)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110153323
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Clopidogrel khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Clopidogrel (dưới dạng clopidogrel bisulfate): 75mg
Công dụng (Chỉ định)
Dự phòng thứ phát các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch:
Clopidogrel được chỉ định cho:
- Người lớn sau nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến ít hơn 35 ngày), đột quỵ do thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến ít hơn 6 tháng) hoặc có bệnh lý động mạch ngoại biên.
Người lớn có hội chứng mạch vành cấp tính:
- Hội chứng mạch vành cấp không có ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), bao gồm các bệnh nhân có đặt stent mạch vành trong quá trình can thiệp mạch vành qua da (dùng kết hợp với acetylsalicylic acid – ASA).
- Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên (dùng kết hợp với ASA) ở bệnh nhân đã được điều trị đủ điều kiện cho liệu pháp làm tan huyết khối.
Ở những bệnh nhân có nguy cơ đột quỵ từ vừa đến cao sau cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) hoặc cơn đột quỵ thiếu máu não nhẹ (IS):
Clopidogrel được dùng kết hợp với acetylsalicylic acid – ASA trong chỉ định cho:
- Bệnh nhân người lớn có nguy cơ đột quỵ từ vừa đến cao sau cơn thiếu máu não thoáng qua (ABCD21 ≥ 4) hoặc cơn đột quỵ thiếu máu não nhẹ (NIHSS2 ≤ 3) có xảy ra cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc cơn đột quỵ thiếu máu não nhẹ trong vòng 24 giờ.
- Tuổi, huyết áp, đặc điểm lâm sàng, thời gian tồn tại triệu chứng và chẩn đoán bệnh đái tháo đường.
- Thang đo đột quỵ của Viện Y tế Quốc gia
Dự phòng các biến cố xơ vữa động mạch và tắc mạch do huyết khối trong rung nhĩ:
- Ở những bệnh nhân người lớn bị rung nhĩ có ít nhất một yếu tố nguy cơ biến cố mạch máu mà không phù hợp để điều trị với thuốc kháng vitamin K hoặc những người có nguy cơ xuất huyết thấp, clopidogrel được chỉ định kết hợp với ASA để phòng ngừa các biến cố xơ vữa động mạch và tắc mạch do huyết khối (bao gồm đột quỵ).
Liều dùng
Người lớn và người cao tuổi:
- Liều dùng khuyến cáo là 75 mg x 1 lần/ngày.
Ở những bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp:
- Hội chứng mạch vành cấp không có ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q): Nên khởi đầu điều trị bằng clopidogrel với liều nạp 300 mg hoặc 600 mg dùng một lần duy nhất. Liều nạp 600 mg có thể được xem xét ở bệnh nhân < 75 tuổi khi có ý định can thiệp mạch vành qua da. Sau đó tiếp tục với liều 75 mg x 1 lần/ngày (kết hợp với ASA 75 mg – 325 mg/ngày). Liều ASA càng cao thì nguy cơ xuất huyết càng tăng, do đó không nên dùng ASA với liều vượt quá 100 mg. Chưa xác định được thời gian điều trị tối ưu. Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho phép dùng đến 12 tháng; lợi ích tối đa đạt được ở tháng thứ 3.
- Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên: Khởi đầu với liều nạp 300 mg, liều duy trì là 75 mg x 1 lần/ngày, kết hợp với ASA có hoặc không có thuốc tiêu sợi huyết. Đối với bệnh nhân trên 75 tuổi, không nên dùng liều nạp khi bắt đầu điều trị. Liệu pháp kết hợp nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi bắt đầu có triệu chứng và tiếp tục duy trì đến ít nhất 4 tuần. Lợi ích của việc kết hợp clopidogrel và ASA dùng sau 4 tuần chưa được nghiên cứu.
Ở những bệnh nhân người lớn có nguy cơ đột quỵ từ vừa đến cao sau cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc cơn đột quỵ thiếu máu não nhẹ:
- Bệnh nhân người lớn có nguy cơ đột quỵ từ vừa đến cao sau cơn thiếu máu não thoáng qua (ABCD21 ≥ 4) hoặc cơn đột quỵ thiếu máu não nhẹ (NIHSS2 ≤ 3) nên dùng clopidogrel với liều nạp 300 mg, sau đó tiếp tục với liều 75 mg x 1 lần/ngày (kết hợp với ASA 75 – 100 mg ngày 1 lần). Điều trị với clopidogrel và ASA nên được bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi xảy ra cơn đột quỵ và nên được tiếp tục 21 ngày trước khi dùng liệu pháp kháng tiểu cầu riêng lẻ.
Ở những bệnh nhân bị rung nhĩ:
- Liều khuyến cáo của clopidogrel là 75 mg x 1 lần/ngày. Nên bắt đầu dùng ASA (75 – 100 mg/ngày) và tiếp tục kết hợp với clopidogrel.
Nếu quên uống một liều clopidogrel:
- Bệnh nhân nhớ ra trong vòng ít hơn 12 giờ sau khi uống thuốc theo lịch thường lệ: Uống ngay liều đã quên và sau đó uống liều kế tiếp theo lịch uống thuốc thường lệ.
- Nếu quên uống thuốc hơn 12 giờ theo lịch thường lệ: Bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp theo lịch uống thuốc thường lệ, không uống gấp đôi liều.
Trẻ em:
- Không nên sử dụng ở trẻ em vì chưa có dữ liệu về hiệu quả của thuốc.
Suy thận:
- Chưa có nhiều kinh nghiệm dùng clopidogrel trên bệnh nhân suy thận.
Suy gan:
- Chưa có nhiều kinh nghiệm dùng clopidogrel trên bệnh nhân suy gan vừa là những người có thể tạng bị chảy máu.
Cách dùng
- Dùng đường uống, uống thuốc trong hoặc ngoài bữa ăn.
Quá liều
- Quá liều clopidogrel có thể làm thời gian chảy máu kéo dài và dẫn đến các biến chứng xuất huyết. Nếu có xuất huyết, nên áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu cần phải nhanh chóng điều chỉnh tình trạng thời gian chảy máu kéo dài, truyền tiểu cầu có thể làm đảo ngược tác động của clopidogrel.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với clopidogrel hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
- Suy gan nặng.
- Đang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hóa hoặc xuất huyết nội sọ.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tóm tắt về tính an toàn của thuốc:
Tính an toàn của clopidogrel đã được đánh giá trên hơn 44.000 bệnh nhân tham gia vào các nghiên cứu lâm sàng, bao gồm hơn 12.000 bệnh nhân được điều trị đến 1 năm hoặc hơn. Nhìn chung, clopidogrel 75 mg/ngày tương đương với ASA 325 mg/ngày trong nghiên cứu CAPRIE bất kể tuổi tác, giới tính hay chủng tộc. Các phản ứng không mong muốn liên quan đến lâm sàng được quan sát trong nghiên cứu CAPRIE, CURE, CLARITY, COMMIT và ACTIVE-A được đề cập dưới đây. Ngoài dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng, các phản ứng không mong muốn cũng đã được báo cáo một cách tự phát.
Xuất huyết là phản ứng thường gặp nhất được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng cũng như sau khi lưu hành thuốc, hầu hết xảy ra trong tháng đầu điều trị.
Trong CAPRIE, ở những bệnh nhân được điều trị với clopidogrel hoặc ASA, tỷ lệ xuất huyết là 9,3%. Tỷ lệ các trường hợp nặng là tương tự giữa clopidogrel và ASA.
Trong CURE, tỷ lệ xuất huyết nặng ở nhóm dùng clopidogrel + ASA không tăng quá mức trong vòng 7 ngày sau khi phẫu thuật bắc cầu mạch vành trên những bệnh nhân ngừng điều trị hơn 5 ngày trước khi phẫu thuật. Ở những bệnh nhân tiếp tục điều trị trong vòng 5 ngày kể từ ngày phẫu thuật bắc cầu mạch vành, tỷ lệ biến cố là 9,6% đối với clopidogrel + ASA và 6,3% đối với giả dược + ASA.
Trong CLARITY, có sự gia tăng xuất huyết ở nhóm clopidogrel + ASA so với nhóm giả dược + ASA. Tỷ lệ xuất huyết nặng tương tự giữa hai nhóm. Điều này nhất quán giữa các phân nhóm bệnh nhân và liệu pháp sử dụng là tiêu sợi huyết hay heparin.
Trong COMMIT, tỷ lệ chung của xuất huyết nặng không liên quan đến não hoặc xuất huyết não là thấp và tương tự giữa hai nhóm.
Trong ACTIVE-A, tỷ lệ xuất huyết nặng ở nhóm clopidogrel + ASA cao hơn nhóm giả dược + ASA (6,7% so với 4,3%). Xuất huyết nặng chủ yếu ngoài sọ ở cả hai nhóm (5,3% ở nhóm clopidogrel + ASA, 3,5% ở nhóm giả dược + ASA), phần lớn là từ đường tiêu hóa (3,5% so với 1,8%). Xuất huyết nội sọ ở nhóm clopidogrel + ASA cao hơn nhóm giả dược + ASA (1,4% so với 0,8%). Không có sự khác biệt đáng kể có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ xuất huyết gây tử vong (1,1% ở nhóm clopidogrel + ASA và 0,7% ở nhóm giả dược + ASA) và đột quỵ xuất huyết (0,8% và 0,6%) giữa các nhóm.
Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn:
Các tác dụng không mong muốn xảy ra trong các nghiên cứu lâm sàng hoặc các báo cáo tự phát được liệt kê trong bảng bên dưới. Tần suất được định nghĩa theo quy ước sau:
Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
| Hệ cơ quan/Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyếtÍt gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp, chưa rõ tần suất(*) |
Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toanGiảm bạch cầu trung tính bao gồm giảm bạch cầu trung tính nặng Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối, thiếu máu bất sản, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu nặng, bệnh máu khó đông A mắc phải, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu |
| Rối loạn timRất hiếm gặp, chưa rõ tần suất(*) | Hội chứng Kounis (đau thắt ngực dị ứng do co mạch/nhồi máu cơ tim dị ứng) do quá mẫn với clopidogrel(*) |
| Rối loạn hệ miễn dịchRất hiếm gặp, chưa rõ tần suất(*) | Bệnh huyết thanh, phản ứng phản vệ, dị ứng chéo giữa các thienopyridine (như ticlopidine, prasugrel), hội chứng tự miễn insulin (có thể dẫn đến giảm mạnh glucose máu), đặc biệt ở những bệnh nhân thuộc nhóm kháng nguyên bạch cầu DRA4 (thường gặp hơn ở người Nhật Bản)(*) |
| Rối loạn tâm thầnRất hiếm gặp, chưa rõ tần suất(*) | Ảo giác, lú lẫn |
|
Rối loạn hệ thần kinhÍt gặp Rất hiếm gặp, chưa rõ tần suất(*) |
Xuất huyết nội sọ (một số trường hợp tử vong), đau đầu, dị cảm, choáng vángRối loạn vị giác, mất vị giác |
| Rối loạn mắtÍt gặp | Chảy máu mắt (kết mạc, nhãn cầu, võng mạc) |
| Rối loạn tai và ốc taiHiếm gặp | Chóng mặt |
|
Rối loạn mạchThường gặp Rất hiếm gặp, chưa rõ tần suất(*) |
Tụ máuXuất huyết nặng, chảy máu tại vết mổ, viêm mạch, hạ huyết áp |
|
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thấtThường gặp Rất hiếm gặp, chưa rõ tần suất(*) |
Chảy máu camXuất huyết đường hô hấp (ho ra máu, xuất huyết phổi), co thắt phế quản, viêm phổi kẽ, viêm phổi tăng bạch cầu ái toan |
|
Rối loạn hệ tiêu hóaThường gặp Ít gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp, chưa rõ tần suất(*) |
Xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêuLoét dạ dày, loét tá tràng, viêm dạ dày, buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi Xuất huyết sau phúc mạc Xuất huyết tiêu hóa và xuất huyết sau phúc mạc gây tử vong, viêm tụy, viêm đại tràng (bao gồm loét đại tràng, viêm đại tràng tăng tế bào lympho), viêm miệng |
| Rối loạn gan mậtRất hiếm gặp, chưa rõ tần suất(*) | Suy gan cấp, viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường |
|
Rối loạn da và mô dưới daThường gặp Ít gặp Rất hiếm gặp, chưa rõ tần suất(*) |
Bầm tímPhát ban, ngứa, xuất huyết dưới da Viêm da bóng nước (hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính), phù mạch, hội chứng tăng nhạy cảm do thuốc, phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS), ban đỏ hoặc tróc vảy, mày đay, chàm, lichen phẳng |
| Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vúHiếm gặp | Vú to ở nam giới |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kếtRất hiếm gặp, chưa rõ tần suất(*) | Xuất huyết cơ xương (tụ máu), viêm khớp, đau khớp, đau cơ |
|
Rối loạn thận, tiết niệuÍt gặp Rất hiếm gặp, chưa rõ tần suất(*) |
Tiểu ra máuViêm cầu thận, tăng creatinine máu |
|
Rối loạn tổng quát và tình trạng tại vị trí dùng thuốcThường gặp Rất hiếm gặp, chưa rõ tần suất(*) |
Chảy máu tại chỗ tiêmSốt |
| Xét nghiệmÍt gặp | Thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu |
Chưa rõ tần suất
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Các thuốc có nguy cơ gây xuất huyết:
- Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc gây nguy cơ xuất huyết do có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết vì cộng hợp tác dụng.
Thuốc chống đông đường uống:
- Không khuyến cáo sử dụng đồng thời clopidogrel và các thuốc chống đông đường uống do có thể làm tăng cường độ chảy máu. Mặc dù clopidogrel 75 mg/ngày không làm thay đổi dược động học của S-warfarin hay INR ở những bệnh nhân điều trị dài hạn với warfarin nhưng sử dụng đồng thời clopidogrel và warfarin làm tăng nguy cơ xuất huyết do các thuốc có tác dụng độc lập trên sự cầm máu.
Thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa:
- Thận trọng khi dùng đồng thời clopidogrel và thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa.
Acetylsalicylic acid (ASA):
- ASA không làm thay đổi khả năng ức chế ngưng tập tiểu cầu do ADP của clopidogrel, nhưng clopidogrel gia tăng hiệu quả của ASA trên sự ngưng tập tiểu cầu do collagen. Tuy nhiên, việc kết hợp 500 mg aspirin (ASA) 2 lần/ngày trong 1 ngày đã không làm tăng có ý nghĩa việc kéo dài thời gian chảy máu do dùng clopidogrel. Tương tác dược lực học giữa clopidogrel và ASA có thể xảy ra, làm tăng nguy cơ chảy máu. Do đó, cần thận trọng khi dùng phối hợp. Tuy nhiên, clopidogrel và ASA đã được dùng đồng thời với thời gian lên đến 1 năm.
Heparin:
- Trong một nghiên cứu lâm sàng ở những người khoẻ mạnh, việc dùng kết hợp với clopidogrel đã cho thấy không cần thay đổi liều dùng của heparin hoặc không thay đổi tác động của heparin trên sự đông máu. Việc dùng kết hợp với heparin không ảnh hưởng đến sự ức chế ngưng tập tiểu cầu do clopidogrel. Tương tác dược lực học giữa clopidogrel và heparin có thể xảy ra là làm tăng nguy cơ chảy máu. Do đó, cần thận trọng khi dùng phối hợp.
Thuốc tan huyết khối:
- Tính an toàn khi dùng phối hợp clopidogrel, thuốc tan huyết khối chọn lọc hoặc không chọn lọc trên fibrin và heparin đã được đánh giá ở những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp. Tỷ lệ xuất huyết nghiêm trọng có ý nghĩa lâm sàng tương tự như khi dùng đồng thời ASA với thuốc tan huyết khối và heparin.
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID):
- Trong một nghiên cứu lâm sàng ở những người khoẻ mạnh, khi dùng kết hợp clopidogrel với naproxen có hiện tượng gia tăng xuất huyết dạ dày ẩn. Tuy nhiên, do không có nghiên cứu tương tác giữa clopidogrel với các NSAID khác, hiện nay không rõ sự kết hợp này có làm tăng nguy cơ chảy máu tiêu hóa hay không. Do đó nên thận trọng khi dùng phối hợp clopidogrel với các NSAID kể cả thuốc ức chế COX-2
Thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRI):
- Thận trọng khi dùng đồng thời clopidogrel và thuốc SSRI do SSRI có tác dụng hoạt hóa tiểu cầu, làm tăng nguy cơ xuất huyết.
Các phối hợp thuốc khác:
Thuốc cảm ứng CYP2C19:
- Do clopidogrel được chuyển hóa một phần bởi CYP2C19 tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính, nên sử dụng đồng thời clopidogrel với các thuốc cảm ứng hoạt tính của enzym này sẽ làm tăng nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel.
- Rifampicin cảm ứng mạnh CYP2C19, làm tăng nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính và làm tăng tác động ức chế tiểu cầu nên có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết. Không khuyến cáo sử dụng clopidogrel đồng thời với các thuốc cảm ứng mạnh CYP2C19.
Thuốc ức chế CYP2C19:
- Do clopidogrel được chuyển hóa một phần bởi CYP2C19 tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính nên sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế hoạt tính của enzym này sẽ làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel. Sự liên quan của tương tác này trên lâm sàng chưa rõ. Không khuyến cáo dùng clopidogrel với các thuốc ức chế vừa hoặc mạnh CYP2C19 (như omeprazole, esomeprazole, fluvoxamine, fluoxetine, moclobemide, voriconazole, fluconazole, ticlopidine, carbamazepine, efavirenz).
Thuốc ức chế bơm proton:
- Omeprazole 80 mg/lần/ngày dùng cùng thời điểm với clopidogrel hoặc cách 12 giờ làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính 45% (đối với liều nạp) và 40% (liều duy trì), giảm tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu 39% (liều nạp) và 21% (liều duy trì). Esomeprazole được dự đoán cho kết quả tương tự.
- Dữ liệu về ảnh hưởng trên lâm sàng của tương tác dược động/dược lực học này đối với các biến cố tim mạch chính được báo cáo không nhất quán trong các nghiên cứu quan sát và lâm sàng. Để phòng ngừa, không khuyến khích sử dụng đồng thời với omeprazole hoặc esomeprazole.
- Pantoprazole hay lansoprazole ít làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính hơn. Nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính giảm 20% (liều nạp) và 14% (liều duy trì) khi dùng đồng thời với pantoprazole 80 mg/lần/ngày, tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu giảm tương ứng 15% và 11%. Kết quả này cho thấy có thể sử dụng clopidogrel cùng pantoprazole.
- Chưa có bằng chứng cho thấy các thuốc giảm acid dạ dày khác (như thuốc kháng histamine H2 hoặc thuốc kháng acid) can thiệp vào hoạt động kháng tiểu cầu của clopidogrel.
- Liệu pháp kháng virus (ART: Anti-retroviral therapy) tăng cường
- Bệnh nhân HIV được điều trị bằng liệu pháp kháng virus tăng cường có nguy cơ cao bị các biến cố mạch máu.
- Giảm đáng kể tác dụng ức chế tiểu cầu đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân HIV được điều trị bằng thuốc ART tăng cường ritonavir hoặc cobicistat. Mặc dù mối liên quan trên lâm sàng của tương tác này chưa được chắc chắn, nhưng đã có những báo cáo tự phát về những bệnh nhân HIV được điều trị bằng ART tăng cường ritonavir đã tái phát các biến cố tắc mạch sau khi đã được thông tắc hoặc bị các biến cố huyết khối trong khi điều trị bằng liều nạp clopidogrel. Sự ức chế tiểu cầu có thể giảm khi sử dụng đồng thời clopidogrel và ritonavir. Do đó, không khuyến khích sử dụng đồng thời clopidogrel với các ART tăng cường.
Các thuốc khác:
- Một số nghiên cứu lâm sàng khác đã được thực hiện với clopidogrel và các thuốc khác dùng đồng thời để đánh giá khả năng tương tác dược động học và dược lực học. Không có tương tác dược lực nghiêm trọng giữa clopidogrel và atenolol, nifedipine hoặc cả atenolol và nifedipine. Dược lực học của clopidogrel không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng cùng phenobarbital hoặc oestrogen.
- Dược động học của digoxin hoặc theophylline không bị ảnh hưởng khi dùng cùng clopidogrel. Thuốc kháng acid dạ dày không làm thay đổi sự hấp thu clopidogrel.
- Dữ liệu từ nghiên cứu CAPRIE chỉ ra rằng tolbutamide và phenytoin (được chuyển hóa bởi CYP2C9) có thể được dùng an toàn đồng thời với clopidogrel.
- Các thuốc là cơ chất của CYP2C8: Clopidogrel làm tăng nồng độ repaglinide ở người tình nguyện khỏe mạnh do sự ức chế CYP2C8 gây ra bởi chất chuyển hóa glucuronide của clopidogrel trong các nghiên cứu in vitro. Thận trọng khi dùng clopidogrel với các thuốc thải trừ chủ yếu bằng cách chuyển hóa qua CYP2C8 (như repaglinide, paclitaxel).
- Các nghiên cứu tương tác của clopidogrel và một số thuốc thường được sử dụng ở bệnh nhân mắc bệnh xơ vữa động mạch chưa được thực hiện. Tuy nhiên, bệnh nhân tham gia các thử nghiệm lâm sàng với clopidogrel đã được nhận nhiều loại thuốc dùng đồng thời bao gồm thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, thuốc chẹn calci, thuốc hạ cholesterol, thuốc giãn mạch vành, thuốc trị đái tháo đường (bao gồm cả insulin), thuốc chống động kinh và thuốc đối kháng GPIIb/IIIa mà không có bằng chứng tương tác có hại đáng kể về mặt lâm sàng.
- Cũng như với các chất ức chế P2Y12 đường uống khác, dùng đồng thời các chất chủ vận opioid có khả năng làm chậm và giảm sự hấp thu của clopidogrel do làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày. Sự liên quan trên lâm sàng vẫn chưa được biết. Cần cân nhắc việc sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu đường tiêm ở bệnh nhân có hội chứng mạch vành cấp cần dùng đồng thời morphine hoặc các chất chủ vận opioid khác.
- Rosuvastatin: Clopidogrel cho thấy làm tăng phơi nhiễm rosuvastatin ở bệnh nhân lên 2 lần (AUC) và 1,3 lần (Cmax) sau khi dùng liều clopidogrel 300 mg, và 1,4 lần (AUC) mà không ảnh hưởng đến Cmax sau khi dùng liều lặp lại clopidogrel 75 mg.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Rối loạn huyết học và xuất huyết:
- Do nguy cơ gây xuất huyết và các tác dụng ngoại ý trên huyết học nên trong quá trình điều trị, nếu thấy có những triệu chứng lâm sàng gợi ý xuất huyết thì phải nhanh chóng thực hiện đếm tế bào máu và/hoặc các xét nghiệm phù hợp khác. Tương tự các thuốc kháng tiểu cầu khác, nên thận trọng khi dùng clopidogrel cho bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết như chấn thương, phẫu thuật hay các tình trạng bệnh lý khác và ở những bệnh nhân đang dùng ASA, heparin, thuốc ức chế thụ thể glycoprotein IIb/IIIa, thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) bao gồm các chất ức chế chọn lọc COX-2, thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRI), thuốc cảm ứng mạnh CYP2C19 hoặc các thuốc có liên quan đến nguy cơ chảy máu như pentoxifylline. Bệnh nhân nên được theo dõi một cách cẩn trọng với bất kì dấu hiệu xuất huyết nào bao gồm xuất huyết ẩn, đặc biệt là trong vài tuần đầu điều trị và/hoặc sau khi thực hiện các thủ thuật xâm lấn ở tim hay phẫu thuật. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời clopidogrel và thuốc chống đông đường uống do có thể làm tăng cường độ xuất huyết.
- Nếu bệnh nhân cần phải phẫu thuật và tạm thời không cần đến hiệu quả kháng tiểu cầu, nên ngưng dùng clopidogrel 7 ngày trước khi phẫu thuật. Bệnh nhân nên thông báo với bác sĩ hoặc nha sĩ việc đang dùng clopidogrel trước khi chuẩn bị bất kì phẫu thuật nào và trước khi dùng bất kì thuốc nào khác. Clopidogrel làm kéo dài thời gian chảy máu và nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân có sang thương có xu hướng xuất huyết (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa và xuất huyết nội nhãn).
- Người bệnh nên được tư vấn rằng khi dùng clopidogrel (đơn độc hay kết hợp với ASA), thời gian để cầm máu sẽ kéo dài hơn bình thường và nên thông báo cho bác sĩ những chảy máu bất thường (về vị trí hoặc thời gian chảy máu).
- Không khuyến cáo dùng liều nạp clopidogrel 600 mg ở bệnh nhân có hội chứng mạch vành cấp không có ST chênh lên và ≥ 75 tuổi do làm tăng nguy cơ chảy máu.
Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP: Thrombotic Thrombocytopenic Purpura):
- Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối đã được ghi nhận nhưng rất hiếm gặp sau khi dùng clopidogrel, đôi khi chỉ sau một thời gian ngắn dùng thuốc. Hiện tượng này được biểu hiện bằng giảm số lượng tiểu cầu, thiếu máu tán huyết vi mạch đi kèm với các biểu hiện về thần kinh, rối loạn chức năng thận hoặc sốt. Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối là tình trạng đe dọa tính mạng, đòi hỏi phải xử trí tích cực bao gồm phương pháp lọc huyết tương.
Bệnh máu khó đông mắc phải:
- Bệnh máu khó đông mắc phải đã được báo cáo sau khi sử dụng clopidogrel. Ở những trường hợp kéo dài thời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần, có hoặc không kèm xuất huyết, bệnh máu khó đông mắc phải nên được xem xét. Bệnh nhân được chẩn đoán xác định bệnh máu khó đông mắc phải nên được theo dõi và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa và nên ngừng dùng clopidogrel.
Đột quỵ do thiếu máu cục bộ gần đây:
Điều trị ban đầu:
- Ở những bệnh nhân có cơn đột quỵ thiếu máu não cấp tính nhẹ hoặc có nguy cơ đột quỵ từ vừa đến cao sau cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA), liệu pháp kháng tiểu cầu kép (clopidogrel và ASA) nên được bắt đầu không được muộn hơn 24 giờ sau khi xảy ra cơn đột quỵ.
- Không có dữ liệu về lợi ích-nguy cơ của liệu pháp kháng tiểu cầu kép ngắn hạn ở bệnh nhân có cơn đột quỵ thiếu máu não cấp tính nhẹ hoặc có nguy cơ đột quỵ từ vừa đến cao sau cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA), có tiền sử xuất huyết nội sọ (không do chấn thương).
- Ở những bệnh nhân có cơn đột quỵ thiếu máu não không nhẹ (non-minor IS), chỉ nên bắt đầu dùng clopidogrel đơn trị liệu sau khi xảy ra cơn đột quỵ 7 ngày.
Bệnh nhân có cơn đột quỵ thiếu máu não không nhẹ (NIHSS > 4):
- Do thiếu dữ liệu, không nên dùng liệu pháp kháng tiểu cầu kép
Bệnh nhân có cơn đột quỵ thiếu máu não cấp tính nhẹ hoặc có nguy cơ đột quỵ từ vừa đến cao sau cơn thiếu máu não thoáng qua được chỉ định hoặc có kế hoạch dùng can thiệp:
- Không có dữ liệu hỗ trợ cho việc sử dụng liệu pháp kháng tiểu cầu kép ở những bệnh nhân được chỉ định điều trị bằng phẫu thuật cắt nội mạc động mạch cảnh hoặc phẫu thuật cắt huyết khối nội mạch, hoặc ở những bệnh nhân được lên kế hoạch điều trị tiêu huyết khối hoặc chống đông máu. Liệu pháp kháng tiểu cầu kép không được khuyến cáo trong những trường hợp này.
Cytochrome P450 2C19 (CYP2C19):
- Dược lý di truyền: Ở những bệnh nhân có kiểu gen chuyển hóa kém qua CYP2C19, clopidogrel ở liều khuyến cáo ít tạo ra các chất chuyển hóa có hoạt tính hơn và tác dụng lên chức năng tiểu cầu kém hơn.
- Do clopidogrel được chuyển hóa một phần bởi CYP2C19 thành chất chuyển hóa có hoạt tính, nên sử dụng các thuốc ức chế hoạt động của enzym này có thể dẫn đến giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel. Sự liên quan lâm sàng của tương tác này là không chắc chắn. Cần thận trọng khi dùng đồng thời với các chất ức chế CYP2C19 mạnh hoặc trung bình để biết các thuốc ức chế CYP2C19.
- Sử dụng đồng thời với các thuốc cảm ứng CYP2C19 có thể làm tăng nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel và làm tăng nguy cơ xuất huyết. Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc cảm ứng mạnh CYP2C19.
Cơ chất của CYP2C8:
- Thận trọng khi dùng đồng thời clopidogrel và các thuốc là cơ chất của CYP2C8.
Phản ứng chéo giữa các thienopyridine:
- Bệnh nhân cần được đánh giá về tiền sử quá mẫn với thienopyridine (như clopidogrel, ticlopidine, prasugrel) vì đã có báo cáo về phản ứng chéo giữa các thienopyridine. Các thienopyridine có thể gây phản ứng dị ứng từ nhẹ đến nặng như phát ban, phù mạch, các phản ứng trên huyết mạch như giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu trung tính. Bệnh nhân có tiền sử và/ hoặc phản ứng trên huyết mạch với thienopyridine có thể tăng nguy cơ xảy ra phản ứng dị ứng, phản ứng trên huyết mạch tương tự hoặc phản ứng khác khi dùng thienopyridine khác. Vì vậy, cần theo dõi các dấu hiệu của quá mẫn ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thienopyridine.
Suy thận:
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận do chưa có nhiều kinh nghiệm dùng clopidogrel ở những bệnh nhân này.
Suy gan:
- Chưa có nhiều kinh nghiệm sử dụng clopidogrel ở những bệnh nhân bệnh gan vừa, là những người có thể tạng bị xuất huyết. Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Do chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng clopidogrel trong thai kỳ, để phòng ngừa, không nên dùng clopidogrel trong suốt thai kỳ.
- Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến thai kỳ hay sự phát triển của phôi/thai nhi, quá trình sinh con hoặc sự phát triển của trẻ sơ sinh.
Phụ nữ cho con bú:
- Chưa biết clopidogrel có bài tiết qua sữa mẹ ở người hay không. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc được bài tiết qua sữa. Để phòng ngừa, nên ngưng cho con bú trong quá trình điều trị với clopidogrel.
Khả năng sinh sản:
- Trong các nghiên cứu trên động vật, clopidogrel không gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Clopidogrel không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

