Nefopam Medisol 20mg/2ml 2 vỉ x 5 ống x 2ml

Thông tin chung
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM (Chi tiết)
MetaShip giao hàng đến 18h từ thứ 2 đến Thứ 7 (Sau 18h được chuyển sang ngày hôm sau)
- Đăng ký tài khoản Doanh nghiệp (Quầy thuốc, Nhà Thuốc, Phòng khám, Doanh Nghiệp) Hướng dẫn đăng ký xem giá sỉ
- Tìm hiểu các loại bệnh phổ biến Tìm hiểu bệnh
- Tìm hiểu thông tin các Hoạt chất thông dụng
Giao hàng toàn quốc: Viettel Post, VNPost, GHN, GHTK
Giao hàng nhanh tại Tp HCM
Đổi trả miễn phí trong vòng 7 ngày
CSKH1: 08.9939.1368
CKSH2: 08.1900.8095
HTKD: 0901.346.379
Thành phần
- Nefopam hydroclorid: 20mg.
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị các chứng đau cấp và mạn tính trong nhiều trường hợp như: Đau hậu phẫu, đau răng, đau cơ xương, đau do chấn thương cấp tính, đau do ung thư.
Liều dùng
- Như với các thuốc giảm đau, liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo cường độ đau và mức độ đáp ứng của mỗi bệnh nhân.
- Tiêm bắp: Nefopam Medisol 20 mg/2 ml nên dùng để tiêm bắp sâu. Liều khuyến cáo thông thường là 20 mg mỗi liều. Nếu cần thiết, liều được lặp lại sau mỗi 6 giờ, liều tối đa không quá 120 mg/ngày.
- Tiềm tĩnh mạch: Nefopam Medisol 20 mg/2 ml phải được dùng để tiêm chậm hơn 15 phút trong khi những bệnh nhân nằm sấp. Liều khuyến cáo thông thường là 20 mg mỗi liều, lặp lại mỗi 4 giờ, nếu cần thiết, liều tối đa không quá 120 mg/ngày.
Cách dùng
- Nefopam Medisol 20 mg/2 ml có thể được dùng với những dung dịch thông thường cho tiêm truyền (dung dịch đằng trương như natri clorid hoặc dung dịch glucose 5%).
Quá liều
- Triệu chứng: Nhịp tim nhanh, co giật và ảo giác.
- Điều trị: Điều trị triệu chứng và theo dõi các chỉ số tim mạch, hô hấp ở bệnh viện.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
- Nefopam hydroclorid được chỉ định để làm giảm các cơn đau cấp tính và mạn tính, bao gồm đau sau phẫu thuật, đau răng, đau cơ xương, đau do chấn thương cấp tính và đau do ung thư.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo trong danh sách bên dưới, được phân loại theo hệ thống cơ quan và tần suất như: Rất thường gặp (> 1 / 10), thường gặp (> 1 / 100, <1 / 10), không thường gặp (> 1 / 1000, <1 / 100) và hiếm gặp (> 1 / 10 000, <1 / 1000).
Tâm thần:
- Hiếm: Kích động, dễ kích động, ảo giác, lạm dụng thuốc và phụ thuộc thuốc.
Hệ thống thần kinh trung ương:
- Rất thường gặp: Buồn ngủ
- Thường gặp: Chóng mặt
- Hiếm gặp: Co giật.
Tim:
- Thường gặp: nhịp tim nhanh, run
Ruột - dạ dày:
- Rất thường gặp: buồn nôn kèm hoặc không kèm theo nôn ói
- Thường gặp: Khô miệng
Thận:
- Thường gặp: Bí tiều
Chung:
- Rất thường gặp: Tăng chứng loãng xương
- Hiếm: Mệt mỏi
Hệ thống miễn dịch:
- Hiếm: Phản ứng quá mẫn (phát ban, phù mạch, sốc phản vệ)
Mặc dù chưa được báo cáo, các tác dụng khác có thể được tìm thấy atropin.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Tương tác của thuốc:
- Không dùng kết hợp. Một số tác dụng không mong muốn của Nefopam Medisol 20 mg/2 ml, solution injectable có thể bị tăng lên khi dùng với thuốc tác động lên hệ thần kinh giao cảm hoặc những thuốc kháng cholinergic đặc biệt, khi dùng nefopam với các thuốc sau: Chống co thắt atropin, thuốc trị hội chứng parkinson, kháng cholinergic, thuốc chống trầm cảm imipramin và thuốc an thần phenothiazin, thuốc kháng histamin H1, disopyramid.
Tương kỵ của thuốc:
- Do không có các nghiên cứu về tính tương ky của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng (cảnh báo và thận trọng)
- Không là một morphin, mà cũng không là chất đối kháng với morphin. Như kết quả cho thấy, ngưng dùng morphin ở những bệnh nhân phụ thuộc thể chất và dùng Nefopam Medisol 20 mg/2 ml, có thể dẫn đến triệu chứng cai thuốc.
- Tỷ lệ nguy cơ/lợi ích để điều trị với nefopam phải được đánh giá lại rõ ràng.
- Nefopam Medisol 20 mg/2 ml, solution injectable không được chỉ định điều trị cơn đau mạn tính (như đau đầu).
- Thận trọng ở những bệnh nhân suy gan, suy thận, đặc biệt ở người lớn tuổi.
- Thận trọng ở những bệnh nhân suy tim do nhịp tim nhanh.
- Có nguy cơ phụ thuộc thuốc ở những bệnh nhân trầm cảm hoặc có bệnh nhân có tiền sử phụ thuộc thuốc.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Nefopam không khuyến cáo dùng cho phụ nữ cho con bú hoặc nghi ngờ có thai trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.
- Nefopam được bài tiết qua sữa mẹ. Cần phải quyết định có nên ngừng cho con bú hay ngưng dùng thuốc, có tính đến những tác động bất lợi cho thai nhi và tầm quan trọng của việc điều trị cho người mẹ.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Nếu bạn cảm thấy buồn ngủ, chóng mặt, hạ huyết áp hoặc nhức đầu khi dùng Nefopam Medisol 20 mg/2 ml, solution injectable thì không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nặng.
- Dược sĩ cũng khuyên bệnh nhân không nên uống rượu cùng với thuốc vì rượu làm tăng các phản ứng phụ như buồn ngủ. Hãy kiểm tra những triệu ứng này trên cơ thể bạn khi sử dụng Nefopam Medisol 20 mg/2ml, solution injectable. Luôn luôn hỏi ý kiến bác sĩ để có những khuyến cáo cụ thể cho cơ thể và tình trạng sức khoẻ của bạn.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
*** Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
*** Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
*** ( Thực phẩm chức năng ) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh, không có tác dụng điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh.
if you are foreigners, please contact us via phone number 0918 00 6928
or chat: