Paracetamol 500mg Bidiphar 10 vỉ x 10 viên (Paracetamol)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: VD-18251-13
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Paracetamol (Acetaminophen) khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Paracetamol: 500mg
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị đau nhẹ đến trung bình bao gồm đau đầu, đau nửa đầu, đau dây thần kinh, đau răng, đau họng, đau bụng hành kinh, đau nhức, giảm triệu chứng đau nhức do thấp khớp và cảm cúm, sốt và cảm lạnh do sốt.
Liều dùng
Trẻ em cân nặng ≤ 50 kg (≤ 15 tuổi):
- Bắt buộc phải tuân thủ liều lượng được xác định theo trọng lượng của trẻ em. Các độ tuổi gần đúng theo trọng lượng được đưa ra chỉ với mục đích cung cấp thông tin.
- Liều khuyến cáo hàng ngày của paracetamol là khoảng 60 mg/kg/ngày, được chia 4 hoặc 6 liều, tương đương khoảng 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 10 mg/kg mỗi 4 giờ.
- Trẻ em cân nặng 27 – 40 kg (khoảng 8 đến 13 tuổi): 1 viên/lần, lặp lại nếu cần thiết sau 6 giờ, không quá 4 viên mỗi ngày.
- Trẻ em cân nặng 41 – 50 kg (khoảng 12 đến 15 tuổi): 1 viên/lần, lặp lại nếu cần thiết sau 4 giờ, không quá 6 viên mỗi ngày.
Người lớn và trẻ em cân nặng > 50 kg (> 15 tuổi):
- Liều thông thường: 1 – 2 viên/lần, lặp lại nếu cần thiết sau tối thiểu 4 giờ.
- Thông thường, không cần thiết phải vượt quá 3 g paracetamol mỗi ngày (6 viên/ngày).
- Tuy nhiên, trong trường hợp đau nhiều hơn, liều tối đa có thể tăng lên đến 4 g mỗi ngày (8 viên/ngày).
- Khoảng cách giữa các liều là khoảng 4 giờ.
Bệnh nhân suy thận:
- Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút), khoảng thời gian giữa các liều ít nhất 8 giờ. Liều paracetamol không được vượt quá 3 g mỗi ngày (6 viên/ngày).
Cần xem xét sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả nhưng không được quá 60 mg/kg/ngày (quá 3 g/ngày) trong những trường hợp dưới đây:
- Người lớn dưới 50 kg
- Suy gan nhẹ đến trung bình
- Nghiện rượu mạn tính
- Suy dinh dưỡng mạn tính
- Mất nước.
Cách dùng
- Thuốc được uống nguyên viên với nước.
- Thuốc chống chỉ định cho trẻ dưới 6 tuổi. Đối với đối tượng này, sử dụng dạng bào chế khác phù hợp hơn.
Quá liều
- Chưa có báo cáo.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với paracetamol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan nặng.
- Trẻ em < 6 tuổi.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Ít gặp: Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Buồn nôn, nôn. Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu. Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
- Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.
- Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
- Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
- Dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Kiểm tra paracetamol không có trong thành phần của các thuốc khác.
Không dùng thuốc vượt quá liều khuyến cáo tối đa. Liều khuyến cáo tối đa:
- Ở trẻ < 40 kg, tổng liều paracetamol không được vượt quá 80 mg/kg/ngày.
- Ở trẻ từ 41 đến 50 kg, tổng liều paracetamol không được vượt quá 3 g/ngày.
- Ở người lớn và trẻ em > 50 kg, tổng liều paracetamol không được vượt quá 4g/ngày.
Thận trọng:
- Ở trẻ em được điều trị với liều paracetamol 60 mg/kg/ngày, sự kết hợp với các thuốc hạ sốt khác là hợp lý chỉ trong trường hợp không có hiệu quả.
Paracetamol được dùng thận trọng trong trường hợp:
- Trọng lượng < 50 kg.
- Suy gan nhẹ đến trung bình.
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 10 ml/phút).
- Nghiện rượu mạn tính.
- Suy dinh dưỡng mạn tính (dự trữ glutathion ở gan thấp).
- Mất nước.
- Nên ngừng điều trị khi phát hiện bệnh viêm gan cấp tính do virus.
- Nguy cơ quá liều lớn hơn ở những bệnh nhân có bệnh gan do rượu mà không
bị xơ gan. - Bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu bị đau đầu liên tục.
- Thông báo với bác sĩ ngay lập tức nếu uống quá nhiều paracetamol, ngay cả khi cảm thấy khoẻ. Điều này là do quá nhiều paracetamol có thể làm chậm xảy ra tổn thương gan nặng.
- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Nên ngừng sử dụng paracetamol và tìm sự giúp đỡ y tế ngay nếu xảy ra một phản ứng trên da như đỏ da, rộp da hoặc phát ban.
- Sản phẩm Paracetamol 500mg chứa tá dược tinh bột mì: thích hợp để sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh Celiac. Đồng thời, bệnh nhân dị ứng với lúa mì (khác với bệnh Celiac) không nên sử dụng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu dịch tễ học trong thời kỳ mang thai ở người cho thấy không có tác động xấu do paracetamol được sử dụng trong các liều lượng khuyến cáo, nhưng bệnh nhân nên theo lời khuyên của bác sĩ về việc sử dụng của nó.
- Phụ nữ cho con bú: Paracetamol được bài tiết qua sữa mẹ nhưng với lượng không đáng kể về mặt lâm sàng, thuốc không chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

