Pemolip 30mg Merap 20 gói x 1.2g (Cefditoren)

Mã SP: 33408

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#33408
Pemolip 30mg Merap 20 gói x 1.2g (Cefditoren)
5.0/5

Số đăng ký: 893110694324

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Cefditoren khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Merap khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Merap

NSX

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Cefditoren (dưới dạng Cefditoren pivoxil): 30mg

Công dụng (Chỉ định)

Cốm Pemolip được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi sinh vật nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn da bề mặt, nhiễm khuẩn da sâu, viêm mạch bạch huyết/viêm hạch bạch huyết, viêm da mủ mạn tính, nhiễm khuẩn thứ cấp do vết thương bên ngoài/vết thương bỏng và vết thương do phẫu thuật, áp xe quanh hậu môn, viêm họng/viêm thanh quản, viêm amidan (bao gồm viêm xung quanh amidan, mưng mủ xung quanh amidan), viêm phế quản cấp tính, viêm phổi, áp xe phổi, nhiễm khuẩn thứ cấp do bệnh h hấp mạn tính, viêm bàng quang, viêm bề thận, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm mô nha chu, viêm xương hàm và mô mềm xung quanh, bệnh ban đỏ, bệnh ho gà.

Liều dùng

  • Trẻ em: Liều uống thông thường của cefditoren pivoxil là 3 mg/kg (dạng hoạt tính), 3 lần/ngày, sau khi ăn. Tuy theo độ tuổi và tình trạng bệnh có thể tăng liều lên đến 6 mg/kg (dạng hoạt tính), nhưng không quá 600 mg (dạng hoạt tính) mỗi ngày
  • Người lớn (trường hợp khó sử dụng thuốc viên do khó nuốt): 100 mg/lần (dạng hoạt tính), 3 lần/ngày, sau khi ăn. Tùy theo độ tuổi và tình trạng bệnh có thể tăng hoặc giảm liều cho phù hợp.
  • Nếu bệnh nặng hoặc hiệu quả chưa đủ: Sử dụng liều uống 200 mg/lần (dạng hoạt tính), 3 lần/ngày, sau khi ăn.

Cách dùng

Uống thuốc cùng với bữa ăn nhằm tăng hấp thu thuốc

Cách pha hỗn dịch:

  • Bước 1: Đổ cốm từ gói thuốc vào cốc
  • Bước 2: Thêm một lượng nhỏ nước (không dùng nước nóng)
  • Bước 3: Khuấy kỹ và uống hết ngay sau khi pha.

Quá liều

Dấu hiệu và triệu chứng:

  • Chưa có thông tin về trường hợp quá liều cefditoren pivoxil ở người. Tuy nhiên, triệu chứng quá liều của các kháng sinh cephem bao gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị, lưỡi đen, phân lỏng và tiêu chảy. Viêm ruột kết màng giả nghiêm trọng có thể xảy ra trong một số trường hợp. Triệu chứng thông thường bao gồm tiêu chảy bạo phát đi kèm với sốt, đau bụng, tăng bạch cầu, phân có lẫn dịch nhẩy và máu, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, vàng da, tăng S-GOT/ S-GPT/ ALP, phát ban, mày đay, ngứa, cóxu hướng chảy máu, rối loạn thận
  • Có thể xảy ra rối loạn ý thức, động kinh, tăng phản xạ, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, đặc biệt đối với các bệnh nhân suy tim hay suy thận sử dụng quá liều các thuốc này.

Điều trị:

Các kháng sinh cephem là những thuốc an toàn và có độc tính chọn lọc. Vì vậy, chỉ có các biện pháp (2) và (3) sau đây là cần thiết, trừ khi quá liều với mức độ đặc biệt lớn:

  • (1) Rửa dạ dày (áp dụng khi quá liều đặc biệt lớn, trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc)
  • (2) Dùng chất hấp phụ: Than hoạt (40 - 60 g, pha trong 200 ml nước)
  • (3) Thuốc xổ: Magnesium sulfat (30 g, pha trong 200 ml nước)
  • (4) Bù dịch: Nên thêm các tác nhân bảo vệ gan, có thể thêm thuốc tiêm vitamin nhóm B và vitamin nhóm K
  • (5) Điều trị triệu chứng

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Cốm Pemolip chống chỉ định với người có tiền sử quá mẫn với cefditoren, các kháng sinh nhóm cephalosporin khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Thiếu hụt carnitin hoặc rối loạn chuyển hóa bẩm sinh dẫn tới thiếu hụt carnitin trên lâm sàng
  • Quá mẫn với protein sữa.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Pemolip 30mg Merap 20 gói x 1.2g

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Tương tác:

  • Probenecid: Sử dụng đồng thời probenecid với cefditoren pivoxil làm tăng nồng độ cefditoren trong huyết tương, do đó làm tăng tác dụng hoặc độc tính của cefditoren.
  • Thuốc kháng acid, thuốc ức chế bơm proton và thuốc kháng thụ thể H2: Sử dụng đồng thời các antacid, thuốc ức chế bơm proton và thuốc đối kháng thụ thể H, với cefditoren pivoxil đường uống làm giảm hấp thu cefditoren, vì vậy làm giảm tác dụng/độc tính của cefditoren. Tránh sử dụng đồng thời các thuốc này với cefditoren.
  • Thức ăn: Thức ăn làm tăng hấp thu cefditoren. Bữa ăn có nhiều chất béo có thể làm sinh khả dụng của thuốc tăng lên tối đa.

Tương kỵ:

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn ln thuốc này với các thuốc.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh penicillin:

  • Bản thân hoặc gia đình có tiền sử dị ứng như hen phế quản, phát ban hoặc mày đay
  • Rối loạn chức năng thận nặng (Xem phần Đặc tính dược động học)
  • Khả năng hấp thu thức ăn kém hoặc đang được nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa, người cao tuổi hoặc sức khỏe yếu (cần theo dõi chặt chẽ vì có thể xuất hiện các triệu chứng thiếu vitamin K). Người cao tuổi (Xem phần Đặc tính dược động học)

Thuốc có thể gây sốc, cần theo dõi giám sát chặt chẽ:

  • Sử dụng các thuốc kháng sinh có nhóm pivoxil (bao gom cả cefditoren pivoxil, cefcapen pivoxil hydrochloride hydrate, cefteram pivoxil và tebipenem pivoxil) làm giảm nồng độ carnitin trong huyết tương do quá trình chuyển hóa/bài tiết acid pivalic (chất chuyển hóa của các kháng sinh có nhóm pivoxil). Việc sử dụng các kháng sinh có nhóm pivoxil có thể gây hạ đường huyết kèm theo giảm carnitin huyết ở trẻ em (đặc biệt trẻ sơ sinh và trẻ đẻ nhỏ). Vì vậy, khi dùng kháng sinh có nhóm pivoxil bệnh nhân phải được giám sát chặt chẽ, đặc biệt chú ý sự giảm carnitin (Xem phần Tác dụng không mong muốn). Không sử dụng thuốc trong trường hợp xác định rõ có chứng giảm Carnitin huyết do rối loạn chuyển hóa bẩm sinh.
  • Thuốc có chứa tá dược sodium caseinat, một loại protein sữa, không nên sử dụng ở những bệnh nhân mẫn cảm với protein sữa (không dung nạp lactose)
  • Độ an toàn của thuốc đối với trẻ sơ sinh thiếu cân và trẻ nhỏ thiếu cân khi sinh chưa được thiết lập. Trường hợp sử dụng cho trẻ dưới 3 tuổi với liều 3 lần/ngày, 6 mg (hoạt tính)/kg/lần, tần suất phát hiện tiêu chảy, phân lỏng cao, do đó phải hết sức lưu ý (Xem phần Đặc tính dược động học).

Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm:

  • Thuốc có thể gây dương tính giả với phản ứng Coombs trực tiếp, phản ứng âm tính giả với xét nghiệm ferricyanid. Phản ứng dương tính giả với glucose trong nước tiểu có thể xảy ra với các xét nghiệm giảm đồng (thửvới dung dịch Benedict, Fehling hoặc viên nén Clinitest) nhưng sẽ không xảy ra dương tính giả khi xét nghiệm với enzyme (ví dụ: Clinistix, Tes-Tape)

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Ngoài ra, giảm carnitin huyết đã được báo cáo ở phụ nữ dùng kháng sinh chứa nhóm pivoxil trong ba tháng cuối của thai kỳ cũng như ở trẻ sơ sinh của các bà mẹ này.

Phụ nữ cho con bú:

  • Cefditoren phân bố được vào trong sữa mẹ, vì vậy cần sử dụng thận trọng với phụ nữ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Pemolip có thể ảnh hưởng nhỏ hoặc vừa đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cefditoren pivoxil có thể gây chóng mặt và ngủ lơ mơ. Bệnh nhân được khuyến cáo không nên lái xe, vận hành máy móc phức tạp hoặc tham gia các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm khác cho đến khi họ biết được thuốc có ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động này hay không.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

Đã xác nhận

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.