Rilpirant 25mg Herabiopharm 30 viên (Rilpivirine hydrochloride)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110259500
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Rilpivirine khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Rilpivirine hydrochloride: 25mg
Công dụng (Chỉ định)
- Phối hợp với các thuốc kháng virus HIV khác trong điều trị nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người loại 1 (HIV-1) ở những bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên chưa từng điều trị với thuốc kháng virus HIV có tải lượng virus ≤ 100.000 HIV – 1 RNA bản sao/ml.
- Xét nghiệm đề kháng kiểu gen nên định hướng sử dụng rilpivirine.
Liều dùng
Liều khuyến cáo của rilpivirine là 25 mg/lần/ngày. Phải sử dụng thuốc cùng với bữa ăn.
Người cao tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. Nên thận trọng khi sử dụng rilpivirine ở những đối tượng này.
Suy thận:
- Không cần hiệu chỉnh liều ở người suy thận nhẹ hoặc trung bình. Nên thận trọng khi dùng rilpivirine ở người suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối.
Suy gan:
- Không cần hiệu chỉnh liều rilpivirine ở người suy gan nhẹ hoặc trung bình. Nên sử dụng thận trọng ở người suy gan trung bình, không khuyến cáo sử dụng rilpivirine cho người suy gan nặng.
Trẻ em và thanh thiếu niên:
- Không khuyến cáo dùng rilpivirine cho trẻ em < 12 tuổi.
Cách dùng
- Thuốc được dùng theo đường uống, ngày một lần vào bữa ăn.
- Uống nguyên viên với nước, không được nhai hay nghiền thuốc.
Quá liều
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Các triệu chứng có thể gồm đau đầu, buồn nôn, chóng mặt và/hoặc giấc mơ bất thường. Theo dõi các dấu hiệu sống còn và ECG (khoảng QTc) cũng như tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Thẩm tách không thể loại bỏ đáng kể chất có hoạt tính.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không nên phối hợp rilpivirine với các thuốc sau:
- Thuốc chống co giật: carbamazepine, oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin.
- Thuốc kháng Mycobacterium: rifampicin, rifapentine.
- Thuốc ức chế bơm proton: omeprazole, esomeprazole, lansoprazole, pantoprazole.
- Glucocorticoid tác dụng toàn thân: dexamethasone, ngoại trừ đơn trị liệu.
- Thảo dược St John’s Wort (Hypericum perforatum).
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Rất thường gặp, ADR > 1/10:
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cholesterol toàn phần (khi đói), tăng LDL cholesterol (khi đói).
- Tâm thần: Mất ngủ.
- Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, tăng amylase tuyến tụy.
- Gan mật: Tăng transaminase.
Thường gặp, 1/10 ≤ ADR <1/100:
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm số lượng tế bào bạch cầu, giảm hemoglobin, giảm số lượng tiểu cầu.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, tăng triglyceride (khi đói).
- Tâm thần: Giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, chán nản.
- Hệ thần kinh: Buồn ngủ.
- Tiêu hóa: Đau bụng, nôn, tăng lipase, khó chịu ở bụng, khô miệng.
- Gan mật: Tăng bilirubin.
- Da và mô dưới da: Phát ban.
- Toàn thân: Mệt mỏi.
Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100:
- Hệ thống miễn dịch: Hội chứng phục hồi miễn dịch.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Các thuốc cảm ứng hay ức chế CYP3A có thể ảnh hưởng đến độ thanh thải của rilpivirine.
- Phối hợp rilpivirine với các thuốc làm tăng pH dạ dày có thể dẫn đến giảm nồng độ rilpivirine huyết tương.
- Nên thận trọng khi phối hợp rilpivirine với các thuốc được biết có nguy cơ gây xoắn đỉnh.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Nên thực hiện các biện pháp ngăn ngừa lây nhiễm theo các hướng dẫn quốc gia.
- Cũng như các thuốc kháng virus HIV khác, nên thực hiện các xét nghiệm kháng thuốc khi sử dụng rilpivirine.
- Khi vượt quá liều điều trị (75 và 300 mg/lần/ngày), rilpivirine có liên quan đến kéo dài khoảng QTc trên điện tâm đồ (ECG).
- Rilpivirine chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích cao hơn nguy cơ.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Nồng độ rilpivirine khi mang thai thu được thấp hơn, do đó cần theo dõi chặt chẽ tải lượng virus. Tốt hơn là tránh sử dụng rilpivirine trong thai kỳ.
- Phụ nữ cho con bú: Không cho con bú nếu đang dùng rilpivirine.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Đã có báo cáo mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ xảy ra ở một số bệnh nhân khi dùng rilpivirine.
Bảo quản
- Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

