Savi Allopurinol 300mg Savipharm 3 vỉ x 10 viên
Thông tin chung
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM (Chi tiết)
MetaShip giao hàng đến 18h từ thứ 2 đến Thứ 7 (Sau 18h được chuyển sang ngày hôm sau)
- Đăng ký tài khoản Doanh nghiệp (Quầy thuốc, Nhà Thuốc, Phòng khám, Doanh Nghiệp) Hướng dẫn đăng ký xem giá sỉ
- Tìm hiểu các loại bệnh phổ biến Tìm hiểu bệnh
- Tìm hiểu thông tin các Hoạt chất thông dụng
Giao hàng toàn quốc: Viettel Post, VNPost, GHN, GHTK
Giao hàng nhanh tại Tp HCM
Đổi trả miễn phí trong vòng 7 ngày
CSKH1: 08.9939.1368
CKSH2: 08.1900.8095
HTKD: 0901.346.379
Quy cách đóng gói | 30 viên |
Thương hiệu | SaviPharma |
Xuất xứ | Việt Nam |
Thành phần
- Allopurinol: 300mg.
Tá dược: (Tinh bột biên tính, celulose vi tinh thề 101, lactose monohydrat, natri starch gỉycolat, povidon K30, magnesi stearat, silic dioxyd, hypromelose 606, polyethylen glycol 6000, bột talc, titan dioxyd, sunset yellow lake).
Công dụng (Chỉ định)
- Giảm sự hình thành urat/acid uric trong những bệnh lý gây lắng đọng urat/acid uric như viêm khớp do gút, sạn urat ở da, sỏi thận hoặc nguy cơ lâm sàng có thể dự đoán trước (như khi dùng hóa trị liệu điều trị ung thư trong bệnh bạch cầu, ỉympho, u ác tính đặc).
- Điều trị sỏi thận do 2,8dihydroxyadenin (2,8-DHA) có liên quan đến tình trạng thiếu hụt enzym adenin phospho-ribosyltransferase.
- Điều trị sỏi calci oxalat tái phát kèm theo chúng tăng acid uric niệu khi biện pháp sừ dụng chế độ ăn uống và các biện pháp tương tự thất bại.
Liều dùng
Bệnh nhân người lớn:
- Liều thông thường dựa trên thể trọng cơ thể: uống 2-10 mg /kg/ngày hoặc liều 100 - 200 mg (*), một lần mỗi ngày, để giảm nguy cơ phản ứng phụ và chỉ tăng liều khi đáp ứng urat trong huyết thanh hoặc trong nước tiểu không thỏa đáng.
Chế độ liều dùng được đề xuất như sau:
- 100 - 200mg (*) allopurinol nếu bệnh cảnh nhẹ
- 300 - 600mg (**) allopurinol nếu bệnh cành nặng vừa phải
- 700 - 900mg (**) allopurinol nếu bệnh cảnh nặng
Bệnh nhân suy thận:
- Vì allopurinol và các chất chuyên hóa của nó được thài trừ qua thận nên ở bệnh nhân suy thận có thể xảy ra tình trạng luu giữ allopurinol và chất chuyển hóa, làm kéo dài thời gian bán thải trong huyết tương tương ứng.
- Trong trường hợp suy thận, cỉủ nên dùng liều ban đầu tổi đa là 100mg(*)/lân/ngày và chỉ tăng liêu khi đáp ứng urat huyêt thanh hoặc tiêt niệu với thuôc không đạt yêu câu.
- Trong trường hợp suy thận nặng, liều khuyến khích sừ dụng ít hơn 1 OOmg/ngày hoặc sử dụng liều duy nhất l00mg/ngày trong khoảng thời gian dài hơn 1 ngày.
- Định chuẩn liều dựa trên độ thanh thải creatinin không đạt yêu cầu vì thiếu chính xác do giá trị độ thanh thải thấp.
- Nếu có đủ điều kiện để giám sát được nồng độ oxipurinol huyết tương, liều dùng nên được điều chinh để duy trì mức độ oxipurinol huyết tương dưới 100 mmol/L (tức 15,2 mg/ml).
Bệnh nhân chạy thân nhân tạo:
- Allopurinol và các chất chuyển hóa của nó được loại bỏ bằng cách chạy thận nhân tạo.
- Nếu lọc máu cần hai đến ba lần một tuần, cần xem xét đến chuẩn độ liều thay the liều allopurinol 300-400 mg (**) ngay lập tức sau mỗi lần thâm tách máu.
Bệnh nhân cao tuổi:
- Trong trường họp chưa có dữ liệu cụ thể, nên sử dụng liều thấp nhất để làm giảm urat thỏa đáng. Đặc biệt phải chú ý đển liều khuyến cáo trong rối loạn chức năng thận và thận trọng khi sử dụng.
Bệnh nhân suy gan:
- Nên giảm liều sử dụng ở bệnh nhân suy gan.
- Khuyến cáo nên kiểm tra định kỳ chức năng gan trong giai đoạn đầu điều trị.
Trẻ em dưới 15 tuổi:
- Liều thông thường dựa trên thể trọng cơ thể: 10 - 20mg /kg/ngày cho đến liều tối đa 400mg (**) một lần mỗi ngày
- Hiếm khi chì định điều trị cho trẻ em, ngoại trừ tình trạng ác tính (đặc biệt là bệnh bạch cầu) và các rối loạn một vài men như hội chứng Lesch-Nyhan (hội chứng rối loạn chuyển hóa purin).
Ghi chú:
- Sử dụng các sản phẩm có sẵn khác, với hàm lượng phù hợp.
- Kết hợp sử dụng các sản phẩm có sẵn với hàm lượng phù hợp.
- Điều trị tình trạng lượng urat tăng cao (như trong bệnh ung thư, hội chứng LeschNyhan) Nên điều chỉnh tình trạng tăng acid uric huyết và/hoặc tăng acid uric niệu bằng allopurinol trước khi bắt đầu liệu pháp gây độc tế bào.
- Điều quan trọng là phải đảm bảo uống nước đầy đủ nhằm duy trì sự bài niệu tối đa và kiềm hóa nước tiểu để tăng tính hòa tan của acid uric/urat trong nước tiểu.
- Nên bẳt đầu allopurinol với liều thấp hơn liều khuyến cáo.
- Nếu bệnh nhân tổn thương chức năng thận do urat hoặc do bệnh lý khác, nên dùng allopurinol theo chỉ dẫn liều ở trường hợp suy thận.
- Các bước kê trên có thê làm giảm nguy cơ lắng đọng xanthin và/hoặc oxipurinol là các yếu tố gây ra tình trạng lâm sàng phức tạp.
Cách dùng
- Dùng đường uống. Thuốc được dung nạp tốt, đặc biệt sau khi ăn. Nên uống nước đầy đủ thích hợp đề làm tăng sự bài tiết urat/acid uric qua đường tiểu.
- Liều dùng hàng ngày không nên vượt quá 300mg allopurinol và khi cỏ biêu hiện không dung nạp thông qua đường tiêu hóa, có thể dùng các sản phẩm có sẵn có liều thích họp thấp hơn.
Quá liều
- Đã có bảo cáo về các trường hợp vô tình hoặc cố tình nuốt đến 5g allopurinol hoặc rất hiếm khi đến 20g. Triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy và chóng mặt.
- Điều trị: Dùng các biện pháp hỗ trợ chung để phục hồi.
- Hấp thụ lượng lớn allopurinol có thể dẫn đến sự ức chế đáng kể các hoạt động của enzyjn oxidase xanthin. Việc cung cấp nước uống đầy đủ và thích họp để duy trì lợi tiểu, tạo điều kiện bài tiết tối ưu cho allopurinol và các chất chuyển hỏa của nó. Neu xét thấy cần thiết, có thể sừ dụng phép chạy thận nhân tạo.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
- Quá mẫn cảm với allopurinol và/hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Chống chỉ định dùng đồng thời với muối sắt điều trị cho bệnh nhân mắc chứng thừa sắt vô căn.
- Bệnh nhân bị bệnh gan, bệnh thận nặng (chứng tăng urea huyết)
- Gút cấp (nếu có đợt gút cấp xảy ra trong khi đang sử dụng allopurinol, vẫn tiếp tục sừ dụng allopurinol và điều trị đợt cấp riêng rẽ).
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Đây là những phản ứng phụ thường gập nhất và có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong khi điều trị. Biều hiện là ngứa, ban dát, đôi khi có vảy, đôi khi xuất huyết và hiếm khi tróc vảy.
- Ngưng dùng allopurinol ngay lập tức khi xảy ra các phản ứng như trên. Sau khi phục hồi từ' các phản ứng nhẹ, allopurinol, nếu muốn, có thề được dùng lại vói liều nhò hơn (ví dụ 50mg/ngày) và tăng liều lên dần dần. Neu phát ban tái phát, phải ngưng allopurinol vĩnh viễn do phàn ứng quá mẫn nghiêm trọng hơn có thể xảy ra.
Quá mẫn tồng quát:
- Phàn ứng bất lợi trên da có liên quan tới tróc lớp da chết, sốt, nổi hạch, đau khớp và/hoặc tăng bạch cầu ái toan giống như hội chúng Stevens-Johnson và/hoặc hội chúng Lyell tuy hiếm khi xảy ra. Liên quan đen viêm mạch và mô các phàn ứng có thê thể hiện theo nhũng cách khác nhau như viêm gan, viêm thận kẽ và rất hiếm khi động kinh. Neu các phản ứng này xảy ra, ở bất cứ lúc nào trong khi điều trị, phải ngưng allopurinol ngay lập tức và vĩnh viễn. Corticosteroid có thể cỏ ích trong việc khắc phục các phản ứng quá mẫn cảm ờ da. Khi phản ứng quá mẫn tổng quát xảy ra, đặc biệt thường kèm theo rối loạn thận và/hoậc gan với hậu quà là gây từ vong. Rất hiếm gặp các báo cáo về sốc phản vệ cấp tính.
Tác đông đến chức năng gan:
- Đã cỏ báo cáo tuy hiếm gặp về rổi loạn chức năng gan không triệu chửng khác nhau, từ tăng men gan đến viêm gan (bao gồm hoại tử gan và viêm gan u hạt) trong các thử nghiệm chức năng gan nhưng không cỏ bằng chứng rõ ràng về quá mẫn tồng quát hơn. Nếu gặp viêm gan u hạt, cần ngưng dùng allopurinol.
Tác đông đến hê tiêu hóa:
- Đã có báo cáo về buồn nôn và nôn trong các nghiên cứu lâm sàng đầu tiên. Báo cáo tiếp tục cho thấy phản ứng bẩt lợi này không phải là vẩn đề quan trọng và có thể tránh đuợc bằng cách dùng allopurinol sau bữa ăn. Nôn ra máu tái phát đã được bảo cáo là một sự kiện rát hiếm gặp.
Tác động đến huyết học:
- Ức chế tủy xương đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc bổ sung trong điều trị allopurinol. Các ảnh hưởng về huyết học bao gồm giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt và thiếu máu tán huyết.
Tác động khác:
- Thường gặp các báo cáo về tác dụng phụ như sốt, mệt mòi toàn thân, suy nhược, đau đâu, chóng mặt, mât điều hòa, buôn ngủ, hôn mê, trâm cảm, tê liệt, dị cảm, bệnh thân kinh, ròi loạn thị giác, đục thủy tinh thể, thay đổi điểm cam, lạt miệng, viêm miệng, thay đổi thói quen đi tiêu, vô sinh, bất lực, đái tháo đường, tăng mỡ máu, mụn nhọt, rụng tóc, tóc đổi màu, đau thắt ngực, tăng huyết áp, nhịp tim chậm, phù nề, tăng urea huyết, đái ra máu, phù mạch và chứng vú to nam giới.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Khi gặp các dấu hiệu của tác dụng phụ trên da, nên ngưng thuốc ngay lập tức và tham vân với bác sĩ điều trị.
Tương tác với các thuốc khác
- Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACEI) và thuốc lợi tiểu thiazid: Dùng đồng thời allopurinol với ACEI hoặc thuốc lợi tiểu thiazid, làm gia tăng phàn ứng quá mẫn vả có thề cà các tác dụng phụ khác, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
- Azathioprin và 6 mercaptopurin: Allopurinol làm tăng độc tính khi dùng chung do ức chế sự chuyển hóa các thuốc này thông qua men xanthin oxidase và kéo dài thời gian tác động của chúng.
- Adenin arabinosid: Thời gian bán hủy trong huyết tưong của adenin arabinoside tăng khi có sự hiện diện của allopurinol. Nên cảnh giác khi dùng chung do có sự gia tăng tác dụng độc hại,
Salicylate và các thuốc gây uric niệu.
- Oxipurinol lả chất chuyển hóa chính có hoạt tính của allopurinol, được bài tiết qua thận theo cách tương tự như urat. Do đó, thuốc có tác động gây uric niệu như probenecid hoặc liều cao salicylat có thể đẩy nhanh sự bài tiết oxipurinol qua đường niệu.
- Điều này có thể làm giảm hoạt tính điều trị của allopurinol, nhưng tam quan trọng cần phải được đánh giả trong từng trường họp cụ thể.
- Clorpropamid: Nếu allopurinol được dùng đồng thời với clorpropamid ở bệnh nhân suy thận, có thể gặp nguy cơ gia tăng tác động hạ đường huyết.
- Thuốc chong đông coumarin: Không thấy có bằng chứng về tương tác có ý nghĩa lâm sàng giữa allopurinol và coumarin trong điều kiện thử nghiệm. Tuy nhiên, tất cả các bệnh nhân dùng thuốc chống đông phải được theo dõi cẩn thận.
- Phenytoin: Allopurinol có thể ức chế quá trình oxy hóa phenytoin ở gan nhưng ý nghĩa lâm sàng chưa được chứng minh.
- Theophylin: Nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả của allopurinol trên sự trao đồi chất theophylin đã cho kết quả trái ngược nhau, ức chế sự chuyển hóa của theophylin đã được báo cáo. cần phải theo dõi nồng độ theophylin ở bệnh nhân khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều allopurinol.
- Ampicillin / Amoxicillin: Đã có báo cáo về sự gia tăng tần số phát ban da ở bệnh nhân dùng đồng thời ampicillin hoặc amoxicillin với allopurinol so với bệnh nhân dùng liệu pháp đơn trị.
- Cyclosporin: Đã có báo cáo về nồng độ của cyclosporin trong huyết tương có thể gia tăng khi điều trị đồng thời với allopurinol. Nên xem xét về khả năng tăng cường độc tính của cyclosporin nếu điều trị phối hợp.
Lưu ý khi sử dụng (cảnh báo và thận trọng)
Cảnh báo:
- Phải ngưng allopurinol ngay lập tức nếu xảy ra phát ban da hoặc bằng chứng khác về quá mẫn.
Thận trọng:
- Bệnh nhân đang điều trị cao huyết áp hoặc suy tim, ví dụ với thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ức chế men chuyển, có thể bị suy thận khi dùng đồng thời; do đỏ nên sử dụng allopurinol thận trọng cho nhũng bệnh nhân này.
- Chứng tăng acid uric huyết không triệu chứng không phải là dấu hiệu để sử dụng allopurinol. Biện pháp thay đổi chế độ ăn uống kết họp với việc điều trị nguyên nhân cơ bản có thể cải thiện được tình trạng của bệnh.
- Nên giảm liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
Tác đông trên da:
- Nên ngưng allopurinol kill xuất hiện phát ban trên da hoặc những dấu hiệu khác cho thấy có phản ứng dị ứng. Một số trường hợp phát ban da có thể dẫn đến các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng hơn như tồn thương da tróc vẩy, mày đay và xuất huyết cũng như hội chứng Stevens-Johnson (hồng ban đa dạng bọng nước) và/hoặc viêm mạch tổng quát, nhiễm độc gan không đảo ngược và tử vong tuy hiếm gặp.
Tác đông đến gan:
- Đã có một vài trường hợp nhiễm độc gan lâm sàng không hồi phục được ghi nhận ở bệnh nhân dùng allopurinol và trong một số bệnh nhân đã quan sát thấy cỏ sự tăng phosphatase kiềm huyết thanh hoặc transaminase huyết thanh không triệu chửng. Ờ những bệnh nhân dùng allopurinol, nếu xảy ra tình trạng chán ăn, giảm cân hoặc ngứa, nên đánh giá chức năng gan khi chẩn đoán bệnh, ơ nhũng bệnh nhân đã có tiền sừ bệnh gan, cần kiểm tra định kỳ chức năng gan trong giai đoạn đầu điều trị. Giảm liều cần được thực hiện ở bệnh nhân suy gan.
Phản ứng quá mẫn:
- Sự xuất hiện phản ứng quá mẫn với allopurinol có thể gia tăng ờ bệnh nhân suy thận do dùng đồng thòi thiazide với allopurinol. Vì lý do này, việc điều trị kết họp như trên phải được quân lý một cách thận trọng trong bệnh cảnh lâm sàng này và bệnh nhân cần được theo dõi chặt chè.
Các đơt gút cấp:
- Không nên bắt đầu điều trị bằng allopurinol cho đến khi cơn gút cấp giảm hoàn toàn vì có thể gây ra cơn gút cấp nặng hơn. Trong giai đoạn đầu điều trị với allopurinol, cũng như với các thuốc gây uric niệu khác, có thề gây ra cơn viêm khóp gút cấp. Do đó nên phòng ngừa bang thuốc kháng viêm thích họp hoặc colchicin (0,5mg ba lần một ngày) trong ít nhất 1 tháng.
- Nếu cơn gút cấp tiến triển ờ người bệnh đang dùng allopurinol, nên tiếp tục điểu trị allopurinol ờ liều tương tự, trong khi viêm của cơn gút cấp được điều trị bằng 1 thuốc kháng viêm thích hợp.
Lắng đọng xanthin:
- Trong bệnh cảnh có sự gia tăng nhanh tốc độ hỉnh thành urat (như khi điều trị bệnh ác tính và hội chứng Lesch-Nyhan) nồng độ tuyệt đối của xanthin trong nước tiểu có thể gia tăng, trong vài truờng hợp hiếm gặp, đủ để gây lắng đọng trong đường tiết niệu. Nguy cơ này có thể được giảm thiểu bằng cách uống nước đầy đủ đề làm loãng nước tiểu tốt nhất.
Tác đông đến huyết hoc:
- Đã có báo cáo về tác động ức chế tủy xương ờ bệnh nhân dùng allopurinol, hau hết trong số họ có dùng đồng thời với thuốc có khả năng gây ra phản ứng này. Điều này xảy ra sớm nhất khoảng sáu tuần hoặc sau sáu năm khi bắt đầu điều trị với allopurinol. Khi sử dụng allopurinol đơn trị, hiếm gặp bệnh nhân có thể phát triên mức độ ức chế khác nhau trên tủy xương, làm ảnh hưởng đển một hoặc nhiều dòng tế bào.
Chứng thừa sắt (Hemochromatosis):
- Tác động chính của allopurinol trong điều trị bệnh gút là ức chế men xanthin oxidase. Men xanthin oxidase có thề tham gia trong việc khử hoá và giải phóng lượng sắt lưu trữ ở gan. Một số nghiên cứu đã tìm thấy ờ một vài loài gặm nhẩm có sự tăng dự trữ sắt trong cơ thể khi cho dùng allopurinol, trong khi một sổ loài khác không có hiện tượng này. Nghiên cứu trẽn 28 người tinh nguyện khỏe mạnh không cho thấy cỏ sự thay đổi lượng sắt dự trữ trong gan khi điều trị với allopurinol. Chưa có nghiên cửu diều tra sự an toàn của allopurinol trên những bệnh nhân mắc chứng thừa sắt. Sử dụng allopurinol cho những bệnh nhân có lượng dự trữ sắt bất thường, bao gồm cà haemochromatosis, cần được thực hiện một cách thận trọng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Chưa có bằng chứng đầy đủ về an toàn của allopurinol trong thai kỳ của người, mặc dù thuốc đã dược sừ dụng rộng rãi trong nhiều năm mà không gây hậu quả xấu rõ ràng nào.
- Chỉ sử dụng trong thai kỳ khi không có sự thay thể an toàn và khi bản thân bệnh mang lại nhiều rủi ro cho người mẹ hoặc con.
Phụ nữ cho con bú:
- Các báo cáo cho thấy allopurinol và oxipurinol được bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên, không có dữ liệu liên quan đến các tác động của allopurinol hoặc chất chuyển hoá oxipurinol trên con bú sữa mẹ.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Vì đã cỏ báo cáo về các phản ứng bất lợi như buồn ngủ, chóng mặt và mất điều hòa khi dùng thuốc, nên bệnh nhân phải thận trọng trước khi lái xe và sử dụng máy móc là những hoạt động nguy hiểm bắt buộc đòi hỏi sự sự tinh táo.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
*** Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
*** Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
*** ( Thực phẩm chức năng ) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh, không có tác dụng điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh.
if you are foreigners, please contact us via phone number 0918 00 6928
or chat: