Spobavas 1.5 MIU Bidiphar 2 vỉ x 8 viên (Spiramycin)

Mã SP: 31120

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#31120
Spobavas 1.5 MIU Bidiphar 2 vỉ x 8 viên (Spiramycin)
5.0/5

Số đăng ký: 893110125725

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Spiramycin khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Bidiphar

DĐVN V

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Spiramycin: 1.500.000 IU

Công dụng (Chỉ định)

Thuốc được sử dụng giới hạn trong các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn được xác định là nhạy cảm:

  • Các chủng tụ cầu beta tán huyết nhóm A, như là một thay thế cho liệu pháp điều trị beta-lactam, đặc biệt khi không thể dùng beta-lactam.
  • Viêm xoang cấp tính: Theo quan điểm vi sinh của các nhiễm trùng này, các macrolid được chỉ định khi không thể điều trị bằng beta-lactam.
  • Bội nhiễm của viêm phế quản cấp tính.
  • Các đợt cấp của viêm phế quản mãn tính.

Viêm phổi cộng đồng:

  • Không có yếu tố nguy cơ
  • Không có dấu hiệu nghiêm trọng trên lâm sàng,
  • Trong trường hợp không có bằng chứng lâm sàng gợi ý nguyên nhân do phế cầu. Trong trường hợp nghi ngờ viêm phổi không điển hình, các macrolid được chỉ định không phụ thuộc tính nghiêm trọng và nguyên do.
  • Nhiễm khuẩn da lành tính: chốc lở, chốc loét, nhiễm khuẩn hạ bì (viêm quầng), bệnh erythrasma.
  • Nhiễm trùng răng miệng.
  • Nhiễm trùng sinh dục không do lậu cầu.
  • Điều trị dự phòng tái phát RAA trong các trường hợp dị ứng với beta-lactam.
  • Nhiễm toxoplasma ở phụ nữ mang thai.

Phòng ngừa viêm màng não do não mô cầu trong trường hợp chống chỉ định với rifampicin:

  • Mục tiêu là để tiêu diệt các mầm Neisseria meningitidis trong mũi họng
  • Spiramycin không dùng điều trị bệnh viêm màng não do Meningococcus

Nó được đề nghị dùng trong dự phòng ở:

  • Bệnh nhân sau khi điều trị và trước khi tái hòa nhập vào cộng đồng
  • Đối tượng đã tiếp xúc với dịch tiết hầu họng trong vòng 10 ngày trước khi nhập viện.

Liều dùng

Spobavas không thích hợp cho trẻ em. Thuốc chỉ được sử dụng cho người lớn.

Trường hợp chức năng thận bình thường:

Liều chung:

  • Người lớn: uống 6 – 9 triệu IU/24 giờ, tương đương với 4 – 6 viên/ ngày, chia làm 2 – 3 lần.
  • Trẻ em (> 6 tuổi): 1,5 – 3 triệu IU/ 10 kg thể trọng/ngày, chia làm 2 – 3 lần.
  • Đợt điều trị kéo dài trong 10 ngày

Điều trị dự phòng viêm màng não mô cầu:

  • Người lớn 3 triệu IU /lần, cứ 12 giờ/lần, trong 5 ngày.
  • Trẻ em (> 6 tuổi): 75.000 IU /kg /12 giờ, trong 5 ngày.
  • Trường hợp bệnh nhân bị suy thận: không cần chỉnh liều.
  • Dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai: Nếu nhiễm Toxoplasma trong khi mang thai, sự lây nhiễm qua nhau thai có thể dẫn đến sự nguy hiểm cho bào thai. Phải hỏi ý kiến chuyên gia về cách xử trí.

Cách dùng

  • Uống thuốc trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ vì thức ăn trong dạ dày làm giảm sinh khả dụng của spiramycin.
  • Người bệnh dùng spiramycin phải theo hết đợt điều trị.
  • Nuốt nguyên viên với một lượng nước phù hợp.

Quá liều

  • Triệu chứng: Chưa biết liều spiramycin gây độc. Khi dùng liều cao, có thể gây rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Có thể gặp khoảng QT kéo dài, hết dần khi ngừng điều trị (đã gặp ở trẻ sơ sinh dùng liều cao hoặc ở người lớn tiêm tĩnh mạch có nguy cơ kéo dài khoảng QT).
  • Xử trí: Trong trường hợp quá liều, nên làm điện tâm đồ để đo khoảng QT, nhất là khi có kèm theo các nguy cơ khác (giảm kali huyết, khoảng QTc kéo dài bẩm sinh, kết hợp dùng các thuốc kéo dài khoảng QT và/hoặc gây xoắn đỉnh). Không có thuốc giải độc. Điều trị triệu chứng.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Người có tiền sử quá mẫn với spiramycin, kháng sinh khác nhóm macrolid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi vì dạng viên có thể dẫn đến rủi ro khi sử dụng.
  • Khi bắt đầu điều trị nếu thấy phát hồng ban toàn thân có sốt, phải ngừng thuốc vì nghi bị bệnh mụn mủ ngoại ban cấp

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Spiramycin hiếm khi gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.

  • Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu.
  • Ít gặp: Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực. Dị cảm tạm thời, loạn cảm, lảo đảo, đau, cứng cơ và khớp nối. Viêm kết tràng cấp. Ban da, ngoại ban, mày đay.
  • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Dùng spiramycin đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.
  • Spiramycin làm giảm nồng độ levodopa trong máu nếu dùng đồng thời.
  • Kéo dài khoảng QT nếu dùng đồng thời với mequitazin.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Đối với người có rối loạn chức năng gan vì thuốc có thể gây độc cho gan.
  • Thận trọng cho người bị bệnh tim, loạn nhịp (bao gồm người có khuynh hướng kéo dài khoảng QT).
  • Thận trọng nếu thấy phát hồng ban toàn thân có sốt khi bắt đầu điều trị, cần ngừng thuốc và chống chỉ định sử dụng thêm spiramycin dùng đơn trị hoặc phối hợp.
  • Nên chống chỉ định với trẻ dưới 6 tuổi vì rủi ro khi sử dụng dạng viên.
  • Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
  • Thận trọng ở bệnh nhân bị thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD) vì đã có báo cáo trường hợp bị thiếu máu tán huyết ở những bệnh nhân thiếu hụt men này.
  • Sản phẩm có chứa natri, do đó cần thận trọng với bệnh nhân đang có chế độ ăn kiêng natri.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Spiramycin sử dụng trong thai kỳ có thể được xem xét nếu cần. Việc sử dụng rộng rãi spiramycin đến nay chưa phát hiện có bất cứ dị dạng hoặc độc tính thai nhi nào.
  • Phụ nữ cho con bú: Spiramycin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao. Nên ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.