Sunewtam 1g Bidiphar 1 lọ 1 ống (Cefoperazon Sulbactam)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110342323
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Cefoperazone/Sulbactam khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri): 500mg
- Sulbactam (dưới dạng Sulbactam natri): 500mg
Công dụng (Chỉ định)
Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.
- Nhiễm trùng đường tiểu trên và dưới.
- Viêm phúc mạc, viêm túi mật, đường mật và nhiễm trùng khác trong ổ bụng.
- Nhiễm trùng huyết.
- Nhiễm trùng da và mô mềm.
- Nhiễm trùng xương khớp.
- Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, lậu cầu và những nhiễm trùng khác ở đường sinh dục.
Liều dùng
Người lớn:
- Liều thông thường là 2 – 4 g/ngày (1 – 2 g cefoperazon và 1 – 2 g sulbactam) tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Chia đều liều dùng cho mỗi 12 giờ.
- Trong nhiễm khuẩn nặng hoặc dai dẳng có thể tăng liều đến 8 g/ngày (4 g cefoperazon và 4 g sulbactam), có thể dùng thêm cefoperazon riêng biệt, tiêm tĩnh mạch.
Liều tối đa khuyến cáo cho sulbactam là 4 g/ngày. Điều chỉnh liều ở những người suy thận để bù trừ sự thanh thải bị giảm của sulbactam như sau:
| Chức năng thận | Liều sulbactam tối đa |
| CrCl = 15 – 30 ml/phút CrCl < 15 ml/phút |
1 g mỗi 12 giờ (2 g/ngày) 500 mg mỗi 12 giờ (1 g/ngày) |
Trẻ em:
- Liều thông thường: 40 – 80 mg/kg/ngày (20 – 40 mg sulbactam và 20 – 40 mg cefoperazon). Chia đều liều dùng cho mỗi 6-12 giờ.
- Trong nhiễm khuẩn nặng: tăng liều đến 160 mg/kg/ngày (80 mg sulbactam và 80 mg cefoperazon). Chia đều liều dùng 2 – 4 lần. Với trẻ sơ sinh trong tuần lễ đầu nên dùng thuốc mỗi 12 giờ.
- Liều tối đa sulbactam ở trẻ em là 80 mg/kg/ngày. Nếu dùng cefoperazon lớn hơn 80 mg/kg/ngày có thể dùng thêm cefoperazon riêng biệt.
Cách dùng
Sunewtam® 1g tương hợp với nước cất pha tiêm, Dextrose 5%, NaCl 0,9%, Dextrose 5% trong dung dịch muối 0,255% và Dextrose 5% trong dung dịch muối 0,9% với nồng độ từ 5 mg/ml cefoperazon và 5 mg/ml sulbactam cho tới 125 mg/ml cefoperazon và 125 mg/ml sulbactam.
Tiêm tĩnh mạch:
- Khi truyền ngắt quãng nên pha mỗi lọ sunewtam với khoảng 3,4ml dung dịch thích hợp như dextrose 5%, natri clorid 0,9% hoặc nước cất pha tiêm và sau đó pha loãng thành 20 ml với cùng dung dịch. Truyền từ 15 – 60 phút.Dung dịch Ringer lactat thích hợp cho truyền tĩnh mạch, tuy nhiên không thích hợp cho pha lúc đầu.
- Khi tiêm tĩnh mạch: nên pha thuốc lúc đầu như trên rồi pha loãng thành 10 ml với cùng dung dịch. Tiêm tối thiểu trong 3 phút.
Tiêm bắp:
- Pha thuốc theo 2 bước: đầu tiên pha thuốc với 3 ml nước cất pha tiêm, sau khi bột thuốc tan hết thêm 1ml dung dịch Lidocain 2% để được dung dịch thuốc có nồng độ 125 mg/ml cefoperazon và 125 mg/ml sulbactam trong dung dịch Lidocain 0,5%. Lidocain 2% thích hợp cho tiêm bắp nhưng không dùng để pha thuốc lúc đầu.
Quá liều
- Có rất ít thông tin về độc tính cấp, nên xem xét khả năng nồng độ lactam cao trong dịch não tủy có thể tác động trên thần kinh.
- Các triệu chứng quá liều: tăng kích thích của thần kinh cơ, co giật đặc biệt ở người suy thận.
Xử lý:
- Bảo vệ đường hô hấp, hỗ trợ thông khí và truyền dịch, chống co giật, thẩm phân máu để loại trừ thuốc ra khỏi máu.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Người có tiền sử dị ứng với nhóm cephalosporin, penicillin, sulbactam.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Cefoperazon/Sulbactam thường được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường từ nhẹ đến vừa và tự hồi phục nếu tiếp tục điều trị.
- Sulactam: thường gặp là rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy. Hiếm khi gặp buồn nôn, nôn, nóng rát vùng thượng vị, viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, dị ứng.
- Cefoperazon: tăng bạch cầu ái toan, sốt, giảm bạch cầu có hồi phục, thiếu máu, tan huyết, giảm tiểu cầu, nổi mày đay, đau tại chỗ tiêm, viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm truyền. Hiếm gặp hơn là các triệu chứng thần kinh như co giật, đau đầu, bồn chồn, giảm prothrombin huyết, vàng da ứ mật, nhiễm độc thận, ban đỏ da, hội chứng Steven – Johnson.
- Cũng như các kháng sinh khác, sử dụng Sunewtam có thể gây thiếu vitamin K ở 1 số bệnh nhân (do ức chế khuẩn chí đường ruột) vì vậy nên dùng thêm Vitamin K và theo dõi Prothrombin ở những bệnh nhân có nguy cơ cao và đang dùng thuốc chống đông.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Tránh dùng rượu, nước giải khát có cồn khi đang dùng thuốc và trong vòng 5 ngày sau khi dùng thuốc vì gây đau đầu, buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, đỏ bừng, ra mồ hôi.
- Tránh dùng chung với Aminoglycosid và một số Cephalosporin khác có thể làm tăng nguy cơ độc với thận.
- Xét nghiệm đường niệu có thể dương tính giả với dung dịch Benedict và Fehling.
Tương kỵ:
- Không nên pha trực tiếp dung dịch cefoperazon/sulbactam với aminoglycosid vì không tương hợp vật lý. Nếu dùng phối hợp nên truyền tĩnh mạch ngắt quãng.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Thiếu hụt vitamin K xảy ra với một số bệnh nhân có chế độ ăn uống kém, kém hấp thu, bệnh nhân được nuôi bằng đường tĩnh mạch kéo dài
- Sử dụng cefoperazon dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Nếu bội nhiễm phải ngừng sử dụng thuốc.
- Dùng kháng sinh lâu ngày có thể làm phát triển quá mức chủng Clostridium difficile dẫn đến tiêu chảy từ nhẹ đến tử vong do viêm đại tràng.
- Điều chỉnh liều đối với những bệnh nhân gan mật thận. Ở bệnh nhân suy gan thận cùng lúc thì nên theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh để điều chỉnh liều.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai. Chỉ nên dùng khi thật cần thiết.
- Phụ nữ cho con bú: Sulbactam và Cefoperazon bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ nhưng không gây tác dụng phụ nghiêm trọng. Với Cefoperazon có thể gây tiêu chảy, tưa lưỡi và nổi ban ở trẻ. Có thể dùng cho mẹ đang cho con bú nhưng phải theo dõi cẩn thận.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô ráo, tránh ánh sáng ở nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

