Topflovir-Em Herabiopharm 3 vỉ x 7 viên (Tenofovir Disoproxil Fumarate Emtricitabine)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110465223
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Tenofovir Disoproxil Fumarate/Emtricitabine khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
- Thuốc điều trị nhiễm HIV Trenstad STADA
- Giá tham khảo:50 đ
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Tenofovir disoproxil fumarate: 245mg
- Emtricitabine: 200mg
Công dụng (Chỉ định)
Điều trị nhiễm HIV-1:
- Topflovir-EM được chỉ định trong liệu pháp kết hợp kháng retrovirus để điều trị nhiễm virus HIV-1 ở người lớn.
- Topflovir-EM cũng được chỉ định để điều trị nhiễm HIV-1 ở thanh thiếu niên, những người kháng thuốc NRTI (thuốc ức chế enzym sao chép ngược nucleoside) hay độc tính từ các thuốc dòng đầu tiên.
Dự phòng trước phơi nhiễm:
- Topflovir-EM được chỉ định phối hợp với hoạt động tình dục an toàn để dự phòng trước phơi nhiễm, giảm nguy cơ nhiễm HIV-1 lây truyền qua đường tình dục ở người lớn có nguy cơ cao.
Liều dùng
Điều trị HIV ở người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi, cân nặng ít nhất 35 kg: 1 viên/lần/ngày.
Dự phòng HIV ở người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi, cân nặng ít nhất 35 kg: 1 viên/lần/ngày.
Trường hợp cần ngừng điều trị hoặc điều chỉnh liều một trong các thành phần của Topflovir-EM, nên dùng các sản phẩm thuốc riêng biệt tenofovir disoproxil và emtricitabine. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của các thuốc này.
Nếu bệnh nhân quên một liều Topflovir-EM trong vòng 12 giờ so với thời gian thường uống, bệnh nhân nên uống Topflovir-EM ngay khi có thể và dùng liều tiếp theo như lịch trình. Nếu bệnh nhân quên một liều Topflovir-EM quá 12 giờ và gần thời gian dùng liều tiếp theo, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo.
Nếu bệnh nhân bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc, nên uống 1 viên khác. Nếu bệnh nhân bị nôn quá 1 giờ sau khi uống, không cần uống viên khác.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận:
- Emtricitabine và tenofovir được thải trừ qua thận, nồng độ của emtricitabine và tenofovir tăng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Người lớn suy thận:
- Topflovir-EM chỉ nên được sử dụng ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) < 80 ml/phút nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn.
Trẻ em suy thận:
- Topflovir-EM không được khuyến cáo ở trẻ em dưới 18 tuổi bị suy thận.
Bệnh nhân suy gan:
- Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Trẻ em:
- An toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập.
Cách dùng
- Thuốc được dùng đường uống, nên uống cùng với thức ăn.
- Nếu bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt, Topflovir-EM có thể được phân tán trong 100 ml nước lọc, nước cam hoặc nước nho và uống ngay.
Quá liều
Tenofovir disoproxil fumarate:
- Kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế, hiện chỉ có ở liều cao hơn liều điều trị 300 mg tenofovir disoproxil fumarate. Trong một nghiên cứu, liều 600 mg tenofovir disoproxil fumarate được sử dụng đường uống ở 8 bệnh nhân trong 28 ngày, và không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo. Tác dụng của những liều cao hơn 600 mg chưa được xác định. Tenofovir được loại bỏ hiệu quả bằng thẩm tách máu với hệ số tách khoảng 54%. Sau khi dùng liều đơn 300 mg tenofovir disoproxil fumarate, thẩm tách máu trong 4 giờ loại bỏ được khoảng 10% liều tenofovir đã dùng.
Emtricitabin:
- Kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế, hiện chỉ có ở liều cao hơn liều điều trị emtricitabin. Trong một nghiên cứu dược lý lâm sàng, liều đơn emtricitabine 1.200 mg được sử dụng cho 11 bệnh nhân. Không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo. Trong vòng 1,5 giờ sau khi sử dụng emtricitabin, thẩm tách máu trong thời gian 3 giờ loại trừ được khoảng 30% liều emtricitabine (tốc độ dòng của máu là 400 ml/phút và tốc độ dòng của dịch thẩm tách là 600 ml/phút). Chưa có kết luận liệu emtricitabin có thể được loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc hay không.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Chống chỉ định dùng Topflovir-EM trong trường hợp:
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Sử dụng với chỉ định dự phòng trước phơi nhiễm ở những người không rõ tình trạng hoặc HIV-1 dương tính.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
- Chuyển hóa và dinh dưỡng : Giảm phosphat máu
- Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn
- Da và tổ chức dưới da: Phát ban
- Cơ xương khớp và mô liên kết: Creatinin kinase cao
- Toàn thân: Suy nhược
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
- Máu và lympho: Giảm bạch cầu
- Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết, tăng triglyceride máu
- Tâm thần: Mất ngủ, giấc mơ bất thường
- Hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu
- Tiêu hóa: Amylase cao bao gồm tăng amylase tụy, tăng lipase huyết thanh, nôn, đau bụng, khó tiêu
- Chuyển hóa và dinh dưỡng : Tăng đường huyết, tăng triglyceride máu
- Tâm thần: Mất ngủ, giấc mơ bất thường
- Hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu
- Tiêu hóa: Amylase cao bao gồm tăng amylase tụy, tăng lipase huyết thanh, nôn, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi
- Gan mật Tăng aspartat aminotransferase huyết thanh (AST) và/hoặc tăng alanin aminotransferase huyết thanh (ALT), tăng bilirubin máu.
- Da và tổ chức dưới da: Phát ban, phát ban mụn mủ, phát ban dát sần, nổi mẩn đỏ, ngứa, mày đay, đổi màu da
- Toàn thân: Đau, suy nhược
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm toan lactic
- Gan mật: Gan nhiễm mỡ, viêm gan
- Da và tổ chức dưới da: Phù mạch
- Cơ xương khớp và mô liên kết: Mềm xương, bệnh cơ
- Thận và tiết niệu: Suy thận, hoại tử ống thận cấp, viêm thận, đái tháo nhạt do thận.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Tenofovir disoproxil fumarate:
- Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi men gan: Tương tác dược động của với các thuốc ức chế hoặc chất nền của các men gan chưa rõ. Tenofovir và các tiền chất không phải là chất nền của CYP450, không ức chế các CYP đồng phân 3A4, 2D6, 2C9, hoặc 2E1 nhưng hơi ức chế nhẹ trên 1A.
- Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc thải trừ qua thận: Tenofovir tương tác với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thải qua ống thận (ví dụ: Acyclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir), làm tăng nồng độ tenofovir huyết tương hoặc các thuốc dùng chung.
- Thuốc ức chế protease HIV: Tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các chất ức chế protease HIV như amprenavir, atazanavir, indinavir, ritonavir, saquinavir.
- Thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid: Tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid như delavirdin, efavirenz, nevirapin.
- Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid: Tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid như abacavir, didanosin, emtricitabin, lamivudin, stavudin, zalcitabin, zidovudin.
- Các thuốc tránh thai đường uống: Tương tác dược động không rõ với các thuốc tránh thai đường uống chứa ethinyl estradiol và norgestimat.
Emtricitabin:
- Emtricitabin không phải chất ức chế CYP450. Vì vậy khả năng CYP450 là trung gian trong sự tương tác giữa emtricitabin với các thuốc khác là rất thấp.
- Không có tương tác ý nghĩa lâm sàng khi sử dụng đồng thời emtricitabin với indinavir, zidovudin, stavudin, famciclovir hoặc tenofovir disoproxil fumarat.
- Emtricitabin được bài tiết chủ yếu ở dạng còn hoạt tính qua thận. Ngoại trừ famciclovir và tenofovir disoproxil fumarat, ảnh hưởng của việc sử dụng đồng thời emtricitabin với các thuốc được bài tiết qua thận hay các thuốc gây ảnh hưởng tới chức năng thận chưa được đánh giá. Phối hợp emtricitabin với các thuốc được bài tiết ở dạng còn hoạt tính qua ống thận có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của emtricitabin hoặc thuốc sử dụng đồng thời do xảy ra cạnh tranh bài tiết.
- Hiện chưa có thông báo lâm sàng về sự phối hợp các chất tương tự cytidin. Khuyên không nên phối hợp emtricitabin với lamivudin hoặc zalcitabin cho điều trị nhiễm HIV.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Không nên dùng viên kết hợp này đồng thời với các thuốc khác có chứa emtricitabin, tenofovir disoproxil (dưới dạng fumarat) hoặc các đồng đẳng cytidin khác, như lamivudin và zalcitabin.
- Liệu pháp kết hợp 3 nucleosid: Đã có báo cáo về tỷ lệ thất bại cao trong điều trị kháng virus và xuất hiện chủng kháng thuốc vào giai đoạn sớm khi tenofovir disoproxil fumarat được kết hợp với lamivudin và abacavir cũng như với lamivudin và didanosin trong phác đồ ngày một lần. Lamivudin và emtricitabin có cấu trúc rất giống nhau và hai chất này cũng có sự giống nhau về dược động học và dược lực học. Do đó, có thể xuất hiện những vấn đề giống nhau khi dùng viên kết hợp đồng thời với một thuốc tương tự nucleosid thứ ba.
- Thuốc này có chứa lactose. Vì vậy, những bệnh nhân bị các vấn đề di truyền hiếm gặp như bất dung nạp galactose, thiếu men lapp-lactase, hoặc kém hấp thu gluco-galactose không nên dùng thuốc này.
- Suy thận: Emtricitabin và tenofovir được thải trừ chủ yếu qua thận bằng cách lọc ở cầu thận kết hợp với bài tiết chủ động qua ống thận. Các thông số hấp thu của emtricitabin và tenofovir có thể tăng đáng kể ở những bệnh nhân bị suy thận mức độ từ trung bình đến nặng. Do đó, cần phải điều chỉnh khoảng cách giữa các lần uống thuốc đối với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 30 đến 49 mL/phút. Không nên dùng viên kết hợp liều cố định emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút hoặc những bệnh nhân cần phải thẩm tách máu, vì không thể giảm liều viên kết hợp cho phù hợp với yêu cầu điều trị.
- Nếu phosphat huyết thanh < 1,5 mg/dL (0,48 mmol/L) hoặc độ thanh thải creatinin bị giảm xuống < 50 mL/phút, chức năng thận cần được đánh giá lại trong vòng 1 tuần, bao gồm cả đo nồng độ glucose máu, kali máu và glucose nước tiểu, và khoảng cách giữa các lần dùng thuốc cần được điều chỉnh. Cũng nên cân nhắc ngừng điều trị với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50 mL/phút hoặc phosphat huyết thanh giảm xuống < 1,0 mg/dL (0,32 mmol/L).
- Nên tránh dùng viên kết hợp khi đang dùng hoặc mới dùng trước đó không lâu một thuốc gây độc thận.
- Nên tránh dùng viên kết hợp với các bệnh nhân đã điều trị kháng retrovirus trước đó mà nhiễm HIV-1 có mang đột biến K65R.
- Bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và virus viêm gan B hoặc viêm gan C: Bệnh nhân bị viêm gan B hoặc C mạn tính, khi điều trị bằng phác đồ kháng retrovirus phối hợp sẽ có nguy cơ cao bị biến chứng nặng ở gan và có thể tử vong.
- Bộc phát viêm gan đã xảy ra sau khi ngừng điều trị emtricitabin hoặc tenofovir disoproxil fumarat.
- Bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và HBV phải được giám sát chặt chẽ cả về lâm sàng và xét nghiệm trong thời gian ít nhất vài tháng sau khi ngừng điều trị bằng thuốc kết hợp.
- Bệnh gan: Tính an toàn và hiệu quả của viên kết hợp liều cố định emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat chưa được xác định ở những bệnh nhân có các rối loạn nặng ở gan. Dược động học của thuốc kết hợp và của emtricitabin chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị suy gan. Dược động học của tenofovir đã được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan và không thấy cần thiết phải điều chỉnh liều cho những bệnh nhân này. Dựa trên việc emtricitabin chỉ chuyển hóa phần nhỏ ở gan và đường thải trừ chủ yếu là qua thận, dường như không cần phải điều chỉnh liều cho những bệnh nhân suy gan.
- Nhiễm acid lactic: Đã gặp các trường hợp nhiễm acid lactic, thường kèm theo gan nhiễm mỡ, khi sử dụng các chất tương tự nucleosid. Các dấu hiệu sớm (tăng lactat máu triệu chứng) bao gồm các triệu chứng tiêu hóa nhẹ (buồn nôn, nôn và đau bụng), mệt mỏi không đặc hiệu, ăn kém ngon, giảm cân, các triệu chứng hô hấp (thở chậm và/hoặc sâu) hoặc các triệu chứng thần kinh (kể cả yếu vận động). Nhiễm acid lactic có tỷ lệ tử vong cao và thường kèm theo viêm tụy, suy gan hoặc suy thận. Nhiễm acid lactic thường xuất hiện sau một vài hoặc nhiều tháng điều trị. Nên ngừng điều trị bằng các chất tương tự nucleosid khi có các dấu hiệu tăng lactat máu và nhiễm acid lactic/chuyển hóa, phì đại gan tiến triển, hoặc men gan tăng nhanh. Cần thận trọng khi dùng các chất tương tự nucleosid cho bất kỳ bệnh nhân nào (đặc biệt là phụ nữ béo phì) bị phì đại gan, viêm gan hoặc có các yếu tố nguy cơ bị bệnh gan đã biết và gan nhiễm mỡ (kể cả một số thuốc nhất định và cồn). Các bệnh nhân đồng thời nhiễm viêm gan C và được điều trị bằng alpha interferon và ribavirin có thể có nguy cơ đặc biệt.
- Loạn dưỡng mỡ: Phác đồ điều trị phối hợp thuốc chống retrovirus thường gây ra tái phân bố mỡ trong cơ thể (loạn dưỡng mỡ) ở bệnh nhân nhiễm HIV. Nguy cơ cao của loạn dưỡng mỡ có liên quan tới những yếu tố có tính chất cá nhân như tuổi cao, và những yếu tố liên quan tới thuốc như thời gian điều trị thuốc kháng retrovirus kéo dài và liên quan tới những rối loạn chuyển hoá. Nên làm xét nghiệm lipid huyết thanh và glucose máu. Rối loạn lipid cũng nên được điều trị một cách phù hợp theo lâm sàng. Tenofovir có liên quan về cấu trúc với các thuốc tương tự nucleosid do đó thể không loại trừ nguy cơ loạn dưỡng mỡ. Tuy nhiên, nguy cơ của loạn dưỡng mỡ với tenofovir disoproxil fumarat là thấp hơn so với stavudin khi dùng kết hợp với lamivudin và efavirenz.
- Rối loạn chức năng ty thể: Các chất tương tự nucleosid và nucleotid đã được chứng minh in vitro và in vivo là gây huỷ hoại ty thể ở nhiều mức độ khác nhau. Các tác dụng bất lợi chính là các rối loạn huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính), các rối loạn chuyển hoá (tăng lactat máu, tăng lipid máu). Những tác dụng có hại này thường là nhất thời. Một số rối loạn thần kinh khởi phát muộn (tăng trương lực, co giật, rối loạn hành vi).
- Hội chứng phục hồi miễn dịch: Bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nặng tại thời điểm sử dụng phác đồ phối hợp thuốc chống retrovirus (CART), phản ứng viêm không triệu chứng hoặc các nhiễm trùng cơ hội sẽ có thể xuất hiện và gây nên tình trạng lâm sàng trầm trọng hoặc làm các triệu chứng bị nặng lên. Các phản ứng như trên thường xuất hiện trong vài tuần hoặc vài tháng đầu tiên từ khi bắt đầu liệu pháp chống retrovirus phối hợp. Các biểu hiện liên quan là viêm võng mạc do Cytomegalovirus.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Chưa có thông tin về việc sử dụng emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat trong thời kỳ mang thai. Chỉ nên dùng emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat khi lợi ích được chứng minh nhiều hơn nguy cơ đối với bào thai.
- Tuy nhiên, do nguy cơ nguy hiểm đối với sự phát triển của bào thai chưa được biết nên việc sử dụng emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat ở những phụ nữ độ tuổi sinh sản cần kèm theo các biện pháp tránh thai hiệu quả.
Phụ nữ cho con bú:
- Chưa có thông tin về sự bài tiết của emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat qua sữa mẹ.
- Vì thế, không dùng emtricitabin và tenofovir ở phụ nữ cho con bú. Theo khuyến cáo chung, phụ nữ nhiễm HIV không nên cho con bú để tránh lây truyền HIV cho trẻ.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu về tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, do một số tác dụng không mong muốn như đau đầu, chóng mặt nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

