Torvazin 10mg Egis 3 vỉ x 10 viên (Atorvastatin)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 599110026723
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Atorvastatin khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Egis Pharmaceutical khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Atorvastatin: 10mg
Công dụng (Chỉ định)
Tăng cholesterol máu:
- Torvazin được chỉ định điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol (LDL-C), apolipoprotein B, và các triglycerid ở ngưởi lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 10 tuổi trở lên mắc chứng tăng cholesterol máu nguyên phát bao gồm cả tăng cholesterol máu gia đình (kiểu dị hợp tử) hoặc tăng lipid máu hỗn hợp (tương ứng với các týp IIa và IIb theo phân loại Fredrickson) khi đáp ứng với chế độ ăn kiêng và các biện pháp không dùng thuốc khác là không đủ.
- Torvazin cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-C ở người lớn tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử, bổ trợ cho các biện pháp giảm lipid khác (như trích ly LDL) hoặc khi các phương pháp này không thực hiện được.
Phòng ngừa bệnh tim mạch:
- Phòng ngừa các tai biến tim mạch ở bệnh nhân có nguy cơ cao xảy ra tai biến tim mạch lần đầu (xem phần Dược động học), được dùng như một loại thuốc hỗ trợ cho việc điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác.
Liều dùng
Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân cần tuân theo chế độ ăn kiêng giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị bằng atorvastatin.
Liều dùng cần được xác định cho từng bệnh nhân căn cứ vào nồng độ LDL-C ban đầu, mục đích của việc điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.
Liều khởi đầu thông thường là 10mg một lần mỗi ngày. Nên điều chỉnh liều dùng sau khoảng thời gian 4 tuần hoặc hơn. Liều dùng tối đa là 80mg mỗi ngày một lần.
Tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu hỗn hợp:
- Phần lớn các bệnh nhân được kiểm soát với liều atorvastatin 10mg một lần mỗi ngày. Đáp ứng với điều trị đạt được trong vòng 2 tuần, và đáp ứng tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần. Đáp ứng này được duy trì trong suốt quá trình điều trị kéo dài.
Tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử:
- Bệnh nhân nên dùng atorvastatin với liều khởi đầu 10mg mỗi ngày. Liều dùng nên được xác định cho từng bệnh nhân và điều chỉnh sau mỗi 4 tuần tới liều 40mg mỗi ngày. Sau đó, có thể tăng liều dùng đến liều tối đa là 80mg mỗi ngày hoặc có thể dùng kết hợp với nhựa gắn acid mật với 40mg atorvastatin 1 lần mỗi ngày.
Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử:
- Các dữ liệu đã biết còn hạn chế (xem phần Dược động học).
- Liều atorvastatin cho bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử là 10 đến 80mg mỗi ngày (xem phần Dược động học). Nên dùng atorvastatin với vai trò hỗ trợ cho các phương pháp điều trị hạ lipid máu khác (như trích ly LDL) ở những bệnh nhân này hoặc khi các phương pháp này không thực hiện được.
Phòng ngừa bệnh tim mạch:
- Trong những thử nghiệm phòng ngừa ban đầu liều lượng là 10 mg/ngày. Có thể cần thiết phải dùng liều lượng cao hơn để đạt được nồng độ LDL-C theo các hướng dẫn hiện hành.
Bệnh nhân suy thận:
- Không cần phải điều chỉnh liều lượng (Xem phần Cảnh báo).
Bệnh nhân suy gan:
- Thận trọng khi dùng Torvazin cho bệnh nhân suy gan (xem phần Cảnh báo và Dược động học).
- Không dùng Torvazin cho bệnh nhân mắc bệnh gan hoạt động (xem phần Chống chỉ định).
Sử dụng thuốc ở người già:
- Hiệu quả và độ an toàn ở bệnh nhân trên 70 tuổi khi sử dụng ở liều khuyến cáo tương tự như ở người trẻ tuổi.
Sử dụng thuốc ở trẻ em:
Tăng cholesterol máu:
- Việc dùng thuốc cho trẻ em chỉ nên được thực hiện bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị tăng lipid máu ở trẻ em và bệnh nhân cần được đánh giá lại tình trạng bệnh một cách thường xuyên.
- Đối với bệnh nhân tuổi từ 10 tuổi trở lên, liều khởi đầu khuyến nghị cho atorvastatin là 10mg mỗi ngày và chuẩn liều tới liều 20mg mỗi ngày. Cần điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhi. Dữ liệu an toàn khi dùng thuốc cho trẻ em với liều cao hơn 20mg, tương ứng với khoảng 0,5 mg/kg còn hạn chế.
- Kinh nghiệm sử dụng thuốc cho trẻ em 6-10 tuổi còn hạn chế (xem phần Dược động học). Atorvastatin không được chỉ định điều trị cho bệnh nhân dưới 10 tuổi.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Torvazin được dùng theo đường uống. Atorvastatin được dùng ngày 1 lần và có thể được uống bất kỳ lúc nào trong ngày, có kèm theo thức ăn hoặc không.
- Nước ép bưởi làm tăng sinh khả dụng của atorvastatin, làm tăng nguy cơ bệnh cơ.
- Các statin và nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol) có cơ chế tác dụng bổ sung cho nhau; phối hợp các nhóm thuốc này có tác dụng cộng lực trên cholesterol LDL. Khi dùng các statin cùng với nhựa gắn acid mật, thí dụ cholestyramin, phải uống statin vào lúc đi ngủ, 2 giờ sau khi uống nhựa để tránh tương tác rõ rệt do thuốc gắn vào nhựa.
Quá liều
- Chưa có biện pháp giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều Torvazin. Nếu xảy ra tình trạng quá liều, cần tiến hành điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
- Cần xét nghiệm chức năng gan và theo dõi nồng độ CK trong huyết thanh. Do atorvastatin được gắn kết nhiều với protein huyết tương, lọc máu không giúp được nhiều trong việc loại bỏ atorvastatin khỏi cơ thể.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Torvazin được chống chỉ định ở các bệnh nhân:
- quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- mắc bệnh gan hoạt động hoặc tăng transaminase huyết thanh dai dẳng không rõ nguyên nhân, vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
- trong thời kỳ mang thai, khi cho con bú và ở phụ nữ có khả năng mang thai mà không áp dụng các biện pháp tránh thai thích hợp (xem phần Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú).
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Nói chung, statin dung nạp tốt, tỷ lệ phải ngừng thuốc thấp hơn so với các thuốc hạ lipid khác. Tần số tác dụng không mong muốn ở mọi statin tương tự nhau.
Trong cơ sở dữ liệu của thử nghiệm lâm sàng atorvastatin có kiểm soát giả dược trên 16.066 (8.755 atorvastatin so với 7.311 giả dược) bệnh nhân được điều trị trong thời gian trung bình 53 tuần, có 5,2% bệnh nhân dùng atorvastatin phải ngưng dùng thuốc do các phản ứng có hại so với 4,0% bệnh nhân dùng giả dược.
Dựa trên số liệu từ các nghiên cứu lâm sàng và kinh nghiệm khi đưa thuốc ra sử dụng rộng rãi, bảng sau đây thể hiện sự mô tả phản ứng có hại khi dùng atorvastatin.
Tần suất xảy ra các tác dụng không mong muốn được phân loại như sau: thường gặp (≥1/100 đến <1/10); không thường gặp (≥1/1.000 đến <1/100); hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000); không biết (không thể ước lượng từ các dữ liệu hiện có).
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:
- Thường gặp: viêm mũi-họng
Rối loạn hệ máu và bạch huyết:
- Hiếm gặp: giảm tiểu cầu
Rối loạn hệ miễn dịch:
- Thường gặp: phản ứng dị ứng
- Rất hiếm gặp: phản ứng phản vệ
Rối loạn hệ chuyển hóa và dinh dưỡng:
- Thường gặp: tăng đường huyết
- Không thường gặp: giảm đường huyết, tăng cân, chán ăn
Rối loạn tâm thần:
- Không thường gặp: gặp ác mộng, mất ngủ
- Không biết: suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn…)
Rối loạn hệ thần kinh:
- Thường gặp: nhức đầu.
- Không thường gặp: chóng mặt, dị cảm, giảm độ nhạy cảm, rối loạn vị giác, hay quên
- Hiếm gặp: bệnh thần kinh ngoại biên
Rối loạn ở mắt:
- Không thường gặp: nhìn mờ
- Hiếm gặp: rối loạn thị giác
Rối loạn tai và mê đạo:
- Không thường gặp: ù tai
- Rất hiếm gặp: giảm thính giác
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:
- Thường gặp: đau họng – thanh quản, chảy máu cam
Rối loạn tiêu hóa:
- Thường gặp: táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy
- Không thường gặp: nôn, đau bụng trên và bụng dưới, ợ hơi, viêm tụy
Rối loạn gan mật:
- Không thường gặp: viêm gan
- Hiếm gặp: ứ mật
- Rất hiếm gặp: suy gan
Rối loạn da và mô dưới da:
- Không thường gặp: mày đay, phát ban, ngứa, rụng tóc
- Hiếm gặp: phù mạch thần kinh, viêm da bóng nước kể cả ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
- Thường gặp: đau cơ, đau khớp, đau ở đầu chi, co thắt cơ, sưng khớp, đau lưng
- Không thường gặp: đau cổ, mỏi cơ
- Hiếm gặp: bệnh cơ, chứng viêm cơ, tiêu cơ vân, bệnh về gân, đôi khi biến chứng đứt gân
Rối loạn vú và hệ thống sinh sản:
- Rất hiếm gặp: chứng to vú ở đàn ông
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc:
- Không thường gặp: yếu, suy nhược, đau ngực, phù ngoại vi, mệt mỏi, sốt
Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm:
- Thường gặp: kết quả thử chức năng gan bất thường, tăng nồng độ creatine kinase trong máu
- Không thường gặp: có tế bào bạch cầu trong nước tiểu
- Không biết: tăng HbA1c
Cũng như với các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, tăng nồng độ các transaminase trong huyết tương đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng atorvastatin. Những thay đổi này thường nhẹ, thoáng qua, và không cần phải ngừng điều trị. Sự tăng đáng kể có ý nghĩa lâm sàng (>3 lần giới hạn trên của mức bình thường) của nồng độ transaminase trong huyết thanh được ghi nhận ở 0,8% số bệnh nhân dùng atorvastatin. Sự tăng này liên quan đến liều dùng và có thể hồi phục ở tất cả các bệnh nhân.
Trong các thử nghiệm lâm sàng, nồng độ creatine kinase (CK) trong huyết thanh tăng cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường xảy ra ở 2,5% số bệnh nhân dùng atorvastatin, tương tự như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác. Nồng độ CK cao hơn 10 lần giới hạn trên của mức bình thường xảy ra ở 0,4% số bệnh nhân điều trị bằng atorvastatin (xem phần Cảnh báo).
Các ảnh hưởng theo nhóm:
Rối loạn chức năng tình dục:
- Trầm cảm
- Các trường hợp đặc biệt của bệnh phổi kẽ, đặc biệt là điều trị dài hạn (xem phần Cảnh báo)
- Đái tháo đường: tần số sẽ phụ thuộc vào việc có hay không có các yếu tố nguy cơ (nồng độ đường huyết lúc đói ≥5,6 mmol/L, chỉ số khối cơ thể >30 kg/m2, tăng triglycerid, tiền sử tăng huyết áp)
Sử dụng thuốc ở trẻ em:
- Cơ sở dữ liệu an toàn lâm sàng bao gồm dữ liệu an toàn của 249 bệnh nhân trẻ em dùng atorvastatin, trong đó có 7 bệnh nhân < 6 tuổi, 14 bệnh nhân là trong độ tuổi từ 6 đến 9 và 228 bệnh nhân trong độ tuổi từ 10 đến 17.
Rối loạn hệ thần kinh:
- Thường gặp: đau đầu
Rối loạn tiêu hóa:
- Thường gặp: đau bụng
Kết quả xét nghiệm:
- Thường gặp: tăng alanine aminotransferase, tăng creatine phosphokinase trong máu
- Dựa trên các dữ liệu đã có, tần suất, loại và mức độ nghiêm trọng của các phản ứng bất lợi ở trẻ em được dự kiến là giống ở người lớn.
- Cho đến nay, các dữ liệu an toàn dài hạn khi sử dụng thuốc cho trẻ em còn hạn chế.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Các thay đổi nồng độ enzym gan trong huyết thanh thường xảy ra ở những tháng đầu điều trị bằng statin. Người bệnh nào có nồng độ transaminase huyết thanh cao phải theo dõi xét nghiệm chức năng gan lần thứ hai để xác nhận kết quả và theo dõi điều trị cho tới khi các bất thường trở về bình thường. Nếu nồng độ transaminase huyết thanh AST hoặc ALT (GOT hoặc GPT) dai dẳng lên quá 3 lần giới hạn trên của bình thường, thì phải ngừng điều trị bằng statin.
- Phải khuyên người bệnh dùng statin báo cáo ngay bất kỳ biểu hiện nào như đau cơ không rõ lý do, nhạy cảm đau và yếu cơ, đặc biệt nếu kèm theo khó chịu hoặc sốt. Phải ngừng liệu pháp statin nếu nồng độ CPK tăng rõ rệt, cao hơn 10 lần giới hạn trên của bình thường và nếu chấn đoán hoặc nghi ngờ là bệnh cơ
Tương tác với các thuốc khác
Ảnh hưởng của các thuốc dùng đồng thời lên atorvastatin:
- Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrome P450 3A4 (CYP3A4) và là một chất nền để vận chuyển protein chẳng hạn chất vận chuyển hấp thu tại gan OATP1B1. Việc dùng đồng thời các thuốc là các chất ức chế hoặc chất nền (ví dụ colchicin) của CYP3A4 hoặc các protein vận chuyển có thể dẫn đến làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương và làm tăng nguy cơ mắc bệnh cơ. Nguy cơ cũng có thể tăng lên khi dùng đồng thời atorvastatin với các thuốc khác có khả năng gây bệnh cơ, như các thuốc giảm cholesterol khác chẳng hạn dẫn xuất của acid fibric và ezetimibe (xem phần Cảnh báo).
Chất ức chế CYP3A4:
- Các chất ức chế CYP3A4 mạnh đã được chứng minh làm tăng đáng kể nồng độ atorvastatin (xem Bảng 1 và thông tin cụ thể dưới đây). Nên tránh dùng đồng thời các chất ức chế CYP3A4 mạnh (ví dụ cyclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavidrin, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol và các chất ức chế HIV và HCV protease bao gồm cả tipranavir + ritonavir, telipravir, v.v) nếu có thể. Trong các trường hợp không thể tránh được việc dùng đồng thời các thuốc ức chế protease cùng với atorvastatin, cần phải dùng thận trọng và nên dùng liều atorvastatin thấp nhất (lopanavir + ritonavir) hoặc dùng không quá 40mg atorvastatin/ngày (nelfinavir) hoặc không quá 20 mg/ngày (darunavir + ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir, saquinavir + ritonavir) (xem Bảng 1).
- Chất ức chế CYP3A4 trung bình (như erythromycin, diltiazem, verapamil và fluconazol) có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương (xem Bảng 1). Nguy cơ bệnh cơ gia tăng đã được ghi nhận khi sử dụng erythromycin đồng thời với các statin. Nghiên cứu về tương tác thuốc đánh giá ảnh hưởng của amiodaron hoặc verapamil đến atorvastatin chưa được tiến hành. Cả amiodaron và verapamil được biết gây ức chế hoạt động của CYP3A4 và khi dùng đồng thời với atorvastatin có thể gây tăng mức tiếp xúc với atorvastatin. Do đó, nên xem xét dùng atorvastatin với liều thấp hơn liều tối đa và cần theo dõi lâm sàng phù hợp cho bệnh nhân dùng đồng thời atorvastatin với các thuốc ức chế CYP3A4 mức độ trung bình. Cần theo dõi lâm sàng thích hợp sau khi bắt đầu hoặc sau khi điều chỉnh liều thuốc ức chế CYP3A4.
Chất gây cảm ứng CYP3A4:
- Dùng đồng thời atorvastatin với các thuốc cảm ứng cytochrome P450 3A (chẳng hạn efavirenz, rifampin, St. John’s Wort) có thể dẫn đến giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương mức độ khác nhau. Do cơ chế tương tác kép của rifampin (cảm ứng cytochrome P450 3A và ức chế chất vận chuyển hấp thu tế bào gan OATP1B1), nên khuyến nghị việc dùng đồng thời atorvastatin cùng với rifampin, bởi vì dùng atorvastatin sau khi dùng rifampin làm giảm đáng kể nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Tuy nhiên, ảnh hưởng của rifampin lên nồng độ atorvastatin ở các tế bào gan vẫn chưa được biết và nếu không thể tránh được việc dùng đồng thời, cần phải theo dõi bệnh nhân cẩn thận để kiểm soát hiệu quả điều trị.
Các chất ức chế protein vận chuyển:
- Các chất ức chế protein vận chuyển (ví dụ cyclosporin) có thể làm tăng mức tiếp xúc toàn thân của atorvastatin (xem Bảng 1). Ảnh hưởng của sự ức chế của các chất vận chuyển hấp thu tại gan tới nồng độ atorvastatin ở các tế bào gan chưa được biết. Nếu không thể tránh được việc dùng đồng thời các thuốc này thì nên giảm liều và theo dõi lâm sàng để kiểm soát hiệu quả điều trị (xem Bảng 1).
Gemfibrozil/dẫn xuất của acid fibric:
- Việc sử dụng các fibrat đơn độc đôi khi liên quan đến các biến cố về cơ, kể cả tiêu cơ vân. Nguy cơ của các biến cố này có thể gia tăng do việc dùng đồng thời dẫn xuất của acid fibric và atorvastatin. Nếu không thể tránh được việc dùng đồng thời các thuốc này, nên sử dụng liều atorvastatin thấp nhất để đạt được mục đích điều trị và cần theo dõi bệnh nhân một cách thích hợp (xem phần Cảnh báo).
Ezetimibe:
- Việc sử dụng ezetimibe đơn độc có thể gây ra các biến cố liên quan đến cơ, kể cả tiêu cơ vân. Nguy cơ của các biến cố này có thể gia tăng do việc dùng đồng thời ezetimibe và atorvastatin. Cần theo dõi lâm sàng thích hợp cho các bệnh nhân này.
Colestipol:
- Nồng độ atorvastatin trong huyết tương và các chất chuyển hóa có hoạt tính thấp hơn (xấp xỉ 25%) khi dùng đồng thời colestipol cùng với atorvastatin. Tuy nhiên, tác dụng giảm lipid lớn hơn khi dùng đồng thời atorvastatin và colestipol so với khi dùng một trong hai thuốc này đơn độc.
Acid fusidic:
- Các nghiên cứu về sự tương tác với atorvastatin và acid fusidic chưa được tiến hành. Cũng như với các statin khác, các biến cố liên quan đến cơ, kể cả tiêu cơ vân, đã được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc khi dùng đồng thời atorvastatin và acid fusidic. Cơ chế của sự tương tác này chưa được biết. Cần theo dõi sát bệnh nhân và có thể xem xét việc ngừng điều trị bằng atorvastatin.
Niacin:
- Nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn trên cơ xương tăng lên khi dùng đồng thời atorvastatin với niacin, cần cân nhắc giảm liều atorvastatin trong trường hợp này (xem phần Cảnh báo).
Diltiazem:
- Diltiazem làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương, làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân và suy thận.
- Ảnh hưởng của atorvastatin lên các thuốc khác dùng đồng thời
Digoxin:
- Khi dùng đồng thời liều lặp lại digoxin và 10mg atorvastatin, nồng độ digoxin ở trạng thái ổn định tăng nhẹ. Cần theo dõi bệnh nhân đang dùng digoxin một cách thích hợp.
Thuốc tránh thai dùng đường uống:
- Việc dùng đồng thời atorvastatin với thuốc tránh thai dùng uống làm tăng nồng độ của norethindrone và ethinyl oestradiol trong huyết tương.
Warfarin:
- Trong một nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân dùng warfarin kéo dài, sử dụng đồng thời atorvastatin 80mg mỗi ngày với warfarin gây giảm nhẹ thời gian prothrombin khoảng 1,7 giây trong 4 ngày đầu tiên dùng thuốc, tình trạng này trở lại bình thường trong vòng 15 ngày điều trị bằng atorvastatin. Mặc dù chỉ có rất hiếm các trường hợp tương tác với thuốc chống đông máu có ý nghĩa đáng kể về mặt lâm sàng được báo cáo, nhưng cần xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu điều trị bằng atorvastatin ở bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu coumarin và định kỳ trong suốt thời gian đầu của quá trình điều trị để đảm bảo thời gian prothrombin không thay đổi đáng kể.
- Ngay khi thời gian prothrombin đã ổn định, có thể theo dõi thời gian prothrombin theo khoảng thời gian thường được khuyến cáo cho các bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu coumarin. Nếu thay đổi liều hoặc ngưng dùng atorvastatin, cần phải lặp lại quy trình tương tự. Atorvastatin không liên quan đến sự chảy máu hoặc thay đổi thời gian prothrombin ở bệnh nhân không dùng thuốc chống đông máu.
Các nhựa gắn acid mật:
- Các nhựa gắn acid mật (ví dụ cholestyramin, colestipol) có thể làm giảm rõ rệt sinh khả dụng của statin khi uống cùng nhau. Vì vậy thời gian dùng 2 thuốc này phải cách xa nhau.
- Mặc dù không tiến hành các nghiên cứu về tương tác thuốc trong lâm sàng, nhưng không thấy có biểu hiện tương tác có hại có ý nghĩa lâm sàng khi dùng statin cùng với các chất ức chế men chuyển angiotensin, các thuốc chẹn bêta, chẹn kênh calci, thuốc lợi tiểu và thuốc chống viêm không steroid.
Các nghiên cứu về tương tác thuốc mới chỉ được thực hiện ở người lớn. Mức độ các tương tác khi sử dụng thuốc cho trẻ em chưa được biết đến. Các tương tác đề cập ở trên đối với người lớn và các cảnh báo khi dùng thuốc nên được xem xét khi sử dụng thuốc cho trẻ em.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Trước và trong khi điều trị với statin, nên kết hợp kiểm soát cholesterol máu bằng các biện pháp như chế độ ăn, giảm cân, tập thể dục, và điều trị các bệnh có thể là nguyên nhân của tăng lipid. Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ, và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc. Mục tiêu điều trị là giảm cholesterol LDL vì vậy cần sử dụng nồng độ cholesterol LDL để bắt đầu điều trị và đánh giá đáp ứng điều trị. Chỉ khi không xét nghiệm được cholesterol LDL, mới sử dụng cholesterol toàn phần để theo dõi điều trị.
Ảnh hưởng trên gan:
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, một số ít người bệnh uống statin thấy tăng rõ rệt transaminase huyết thanh (>3 lần giới hạn trên của mức bình thường). Khi ngừng thuốc ở những bệnh nhân này, nồng độ transaminase thường hạ từ từ trở về mức trước điều trị. Một vài người trong số những bệnh nhân này trước khi điều trị với statin đã có những kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường và/hoặc uống nhiều rượu.
- Bệnh nhân cần làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. Cần phải tiến hành các xét nghiệm chức năng gan đối với những bệnh nhân có các dấu hiệu hoặc các triệu chứng của tổn thương gan. Bệnh nhân có nồng độ transaminase tăng cao cần được theo dõi cho đến khi các bất thường đã được giải quyết. Nếu nồng độ transaminase vẫn tăng cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường, thì cần giảm liều hoặc ngừng sử dụng Torvazin (xem phần Tác dụng ngoại ý).
- Thận trọng khi dùng atorvastatin cho bệnh nhân uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan.
- Phòng ngừa đột quỵ bằng cách tích cực giảm nồng độ cholesterol (Stroke Prevention by Aggressive Reduction in Cholesterol Levels (SPARCL))
- Theo một phân tích hậu nghiệm về các phân nhóm đột quỵ ở bệnh nhân không mắc bệnh mạch vành mới bị đột quỵ hoặc cơn nhồi máu thoáng qua thì tỷ lệ đột quỵ xuất huyết ở bệnh nhân bắt đầu điều trị với atorvastatin 80mg cao hơn so với dùng giả dược. Nguy cơ gia tăng đã đặc biệt được lưu ý ở các bệnh nhân đã từng bị đột quỵ xuất huyết hoặc nhồi máu ổ khuyết trước khi điều trị. Đối với các bệnh nhân đã từng bị đột quỵ xuất huyết hoặc nhồi máu ổ khuyết, sự cân bằng giữa nguy cơ và lợi ích của atorvastatin 80mg chưa được xác định và nguy cơ tiềm ẩn của đột quỵ xuất huyết cần được xem xét một cách thận trọng trước khi bắt đầu điều trị (xem phần Dược động học).
Ảnh hưởng đối với cơ xương:
- Atorvastatin cũng như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, trong những trường hợp ít gặp có thể gây ảnh hưởng đến cơ xương và gây đau cơ, viêm cơ và bệnh cơ có thể tiến triển thành hội chứng tiêu cơ vân, một tình trạng có thể đe dọa tính mạng biểu hiện bởi nồng độ creatine kinase (CK) tăng cao đáng kể (>10 lần giới hạn trên của mức bình thường), myoglobin máu và myoglobin niệu có thể dẫn đến suy thận.
Trước khi điều trị:
Atorvastatin cần được sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân có các yếu tố ảnh hưởng đến hội chứng tiêu cơ vân như:
- Nhược giáp
- Suy giảm chức năng thận
- Tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền
- Tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó
- Tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu
- Bệnh nhân cao tuổi (>70 tuổi)
- Các tình trạng có thể gây tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, như các tương tác thuốc (xem phần Tương tác) và các đối tượng bệnh nhân đặc biệt, kể cả các bệnh nhân có yếu tố di truyền (xem phần Dược động học).
- Đối với các trường hợp này, cần cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích của việc điều trị và cần phải theo dõi lâm sàng. Trước khi điều trị cần tiến hành đo nồng độ CK và nếu nồng độ CK ban đầu tăng cao đáng kể (>5 lần giới hạn trên của mức bình thường) thì không nên bắt đầu điều trị bằng atorvastatin.
- Liệu pháp atorvastatin phải tạm ngừng hoặc thôi hẳn ở bất cứ người bệnh nào có biểu hiện bị bệnh cơ cấp và nặng hoặc có yếu tố nguy cơ dễ bị suy thận cấp do tiêu cơ vân ví dụ như nhiễm khuẩn cấp nặng, hạ huyết áp, phẫu thuật và chấn thương lớn, bất thường về chuyển hóa, nội tiết, điện giải hoặc co giật không kiểm soát được.
- Phải khuyên người bệnh dùng statin báo cáo ngay bất kỳ biểu hiện nào như đau cơ không rõ nguyên nhân, nhạy cảm đau và yếu cơ, đặc biệt nếu kèm theo khó chịu hoặc sốt.
Đo nồng độ creatine kinase:
- Không nên đo nồng độ creatine kinase (CK) sau khi vận động gắng sức hoặc khi có sự hiện diện của một nguyên nhân nào đó có thể làm tăng nồng độ CK vì điều này có thể làm sai lệch kết quả. Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể trước khi điều trị (>5 lần giới hạn trên của mức bình thường) thì nên thực hiện một xét nghiệm để xác định lại trong vòng 5-7 ngày.
Trong khi điều trị:
- Nên yêu cầu bệnh nhân thông báo ngay khi có đau cơ, yếu cơ hay co cứng cơ đặc biệt khi có kèm theo mệt mỏi hoặc sốt.
- Nếu các triệu chứng này xảy ra trong khi bệnh nhân dùng atorvastatin, thì cần đo nồng độ CK. Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể (>5 lần giới hạn trên của mức bình thường) thì nên ngừng việc điều trị.
- Nếu các triệu chứng về cơ là nghiêm trọng và gây ra khó chịu hằng ngày, ngay cả khi nồng độ CK ≤5 lần giới hạn trên của mức bình thường, cần xem xét việc ngừng điều trị.
- Nếu các triệu chứng thuyên giảm và nồng độ CK trở về bình thường thì nên xem xét việc dùng lại atorvastatin hay một statin khác ở liều thấp nhất và theo dõi chặt chẽ.
- Phải ngưng dùng atorvastatin nếu nồng độ CK tăng đáng kể về mặt lâm sàng (>10 lần giới hạn trên của mức bình thường), hoặc nếu chẩn đoán hay nghi ngờ chứng tiêu cơ vân.
Điều trị đồng thời cùng với các thuốc khác:
- Nguy cơ tiêu cơ vân gia tăng khi atorvastatin được dùng đồng thời với các thuốc có thể gây tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương như các chất ức chế mạnh hoặc chất nền CYP3A4 hoặc các protein vận chuyển (ví dụ colchicin, cyclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdin, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol và các chất ức chế HIV và HCV-protease bao gồm cả ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir,v.v). Việc sử dụng đồng thởi các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. Nguy cơ bệnh cơ có thể cũng gia tăng do việc dùng đồng thời gemfibrozil và các dẫn xuất của acid fibric khác, erythromycin, niacin và ezetimibe. Nếu có thể, cần xem xét các liệu pháp thay thế (không tương tác) thay cho các thuốc này.
- Trong các trường hợp cần thiết phải dùng đồng thời các thuốc này cùng với atorvastatin, thì cần thận trọng cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của việc điều trị. Khi bệnh nhân đang dùng các thuốc có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương, thì nên dùng atorvastatin với liều thấp hơn liều tối đa. Ngoài ra, khi dùng các thuốc ức chế mạnh CYP3A4, thì cần dùng atorvastatin với liều khởi đầu thấp hơn và cần tiến hành theo dõi lâm sàng thích hợp cho các bệnh nhân này (xem phần Tương tác).
- Không nên dùng đồng thời atorvastatin và acid fusidic, do đó cần xem xét việc ngừng sử dụng atorvastatin trong thời gian điều trị bằng acid fusidic (xem phần Tương tác).
Bệnh phổi kẽ:
- Một số trường hợp đặc biệt của bệnh phổi kẽ đã được ghi nhận khi dùng một số statin, đặc biệt là điều trị dài ngày (xem mục Tác dụng ngoại ý). Biểu hiện thường gặp nhất bao gồm khó thở, ho khan và suy giảm sức khỏe nói chung (mệt mỏi, giảm cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân bị bệnh phổi kẽ, nên ngừng sử dụng statin.
Đái tháo đường:
- Một số bằng chứng cho thấy các statin làm tăng nồng độ đường huyết ở một số bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường, gây tăng đường huyết dẫn đến cần phải điều trị. Tuy nhiên, nguy cơ này không đáng kể so với việc giảm nguy cơ tim mạch của statin và do đó không phải là lý do để ngưng điều trị bằng statin. Bệnh nhân có nguy cơ tăng đường huyết (đường huyết lúc đói 5,6 đến 6,9 mmol/L, chỉ số khối cơ thể (BMI) >30 kg/m2, tăng triglycerid, tăng huyết áp) nên được theo dõi cả lâm sàng và sinh hóa theo các hướng dẫn quốc gia.
Sử dụng thuốc cho trẻ em:
- Độ an toàn khi dùng thuốc cho trẻ em chưa được xác định (xem phần Tác dụng ngoại ý).
Tá dược:
- Torvazin chứa lactose. Bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp khiến không dung nạp được galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Không dùng Torvazin trong thời kỳ mang thai (xem phần Chống chỉ định). Độ an toàn của thuốc khi dùng cho phụ nữ có thai chưa được xác định. Chưa có các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát về sử dụng atorvastatin cho phụ nữ có thai. Đã có các báo cáo hiếm gặp về dị tật bẩm sinh sau khi tiếp xúc với các chất ức chế HMG-CoA reductase trong tử cung. Nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính của thuốc đối với sinh sản (xem phần An toàn tiền lâm sàng).
- Điều trị cho người mẹ bằng atorvastatin có thể làm giảm nồng độ mevalonat – một tiền chất của sinh tổng hợp cholesterol – của thai nhi.
- Chứng xơ vữa động mạch là một quá trình mãn tính, và thông thường việc ngưng dùng các thuốc hạ lipid trong thời kỳ mang thai sẽ có tác động nhỏ đến các nguy cơ dài hạn của tăng cholesterol máu nguyên phát.
- Vì những lý do này, không nên sử dụng Torvazin cho phụ nữ đang có thai, đang dự định có thai hoặc nghi ngờ đang mang thai. Nên tạm ngưng điều trị bằng Torvazin trong thời gian mang thai hoặc cho đến khi xác định được rằng người phụ nữ không mang thai (xem phần Chống chỉ định).
Phụ nữ cho con bú:
- Chưa biết được liệu atorvastatin hoặc các chất chuyển hóa của nó có được tiết vào sữa mẹ hay không. Ở chuột cống, nồng độ atorvastatin và các chất chuyển hóa của nó trong huyết tương tương tự như trong sữa chuột mẹ (xem phần An toàn tiền lâm sàng). Do khả năng xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng, nên phụ nữ đang dùng Torvazin không nên cho con bú (xem phần Chống chỉ định). Atorvastatin được chống chỉ định trong suốt thời kỳ cho con bú (xem phần Chống chỉ định).
Khả năng sinh sản:
- Trong các nghiên cứu trên động vật, atorvastatin không ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của động vật thí nghiệm đực và cái (xem phần An toàn tiền lâm sàng).
Người lái xe và vận hành máy móc
- Torvazin có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả



