TV-Ceftri 1g TV.Pharm 10 lọ (Ceftriaxone)

Mã SP: 32858

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32858
TV-Ceftri 1g TV.Pharm 10 lọ (Ceftriaxone)
5.0/5

Số đăng ký: VD-34764-20

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Ceftriaxone khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu TV.Pharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

TV.Pharm

TCCS

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Ceftriaxone (Dạng ceftriaxone sodium): 1g

Công dụng (Chỉ định)

  • TV-Ceftri được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn sau do vi khuẩn nhạy cảm.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp; nhiễm khuẩn tai mũi họng; nhiễm khuẩn da và mô mềm; nhiễm khuẩn đường tiểu; lậu không biến chứng; bệnh lý viêm vùng chậu; nhiễm khuẩn huyết; nhiễm khuẩn xương và khớp; nhiễm khuẩn ổ bụng; viêm màng não. Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.

Liều dùng

Ceftriaxone có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp

Người lớn:

  • Liều thường dùng mỗi ngày từ 1-2 g, tiêm một lần (hoặc chia đều làm hai lần). Trường hợp nặng có thể dùng lên đến 4g.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1g từ 0,5 đến 2 giờ trước khi phẫu thuật.

Trẻ em:

  • Liều dùng mỗi ngày 50-75 mg/kg, tiêm một lần hoặc chia đều làm 2 lần. Tổng liều không vượt quá 2 g mỗi ngày.
  • Trong điều trị viêm màng não, liều khởi đầu 100 mg / kg (không quá 4g). Sau đó tổng liều mỗi ngày là 100 mg/kg/ngày, ngày tiêm 1 lần. Thời gian điều trị thường là từ 7 đến 14 ngày.
  • Đối với nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, phải điều trị ít nhất 10 ngày.
  • Bệnh nhân suy thận và suy gan đồng thời: điều chỉnh liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông số trong máu. Khi hệ số thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, liều Ceftriaxon không vượt quá 2g/24 giờ.
  • Với người bệnh thẩm phân máu, liều 2g tiêm cuối đợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông thường trong 72 giờ

Hướng dẫn sử dụng:

  • Pha dung dịch tiêm bắp: hòa 1g thuốc Ceftriaxon trong 3,5 ml dung dịch lidocain 1%. Không tiêm quá 1g Ceftriaxon tại cùng một vị trí. Không dùng dung dịch có chứa lidocain để tiêm tĩnh mạch.
  • Pha dung dịch tiêm tĩnh mạch: hòa tan 1g thuốc Ceftriaxon trong 10 ml nước cất pha tiêm, tiêm trong vòng 2-4 phút, tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc qua dây truyền dịch.
  • Pha dung dịch tiêm truyền: hòa tan 1g Ceftriaxon trong 10 ml nước cất pha tiêm thành dung dịch có hàm lượng 100 mg/ml. Sau đó, dung dịch thuốc lại được pha loãng trong một dịch truyền tĩnh mạch tương thích để thu được dung dịch có nồng độ 10-40 mg/ml. Các dịch truyền có thể thích hợp để pha loãng: dịch truyền natri clorid 0,9 %, dịch truyền dextrose 5 %, dịch truyền dextrose 10 %, dịch truyền dextrose 5 % và natri clorid 0,9 %, dịch truyền dextrose 5 % và natri clorid 0,45 %. Không dùng dung dịch Ringer lactat hòa tan thuốc để tiêm truyền. Thời gian tiêm truyền ít nhất trong 30 phút.
  • Dây truyền hoặc bơm tiêm phải được tráng rửa cẩn thận bằng nước muối (natri clorid 0,9%) giữa các lần tiêm ceftriaxon và các thuốc khác như vancomycin để tránh tạo tủa.
  • Không nên pha lẫn ceftriaxon với các thuốc kháng khuẩn khác.
  • Ceftriaxone không được pha với các dung dịch chứa calci và không được pha lẫn với các aminoglycosid, amsacrin, vancomycin hoặc fluconazol.
  • Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Cách dùng

  •  Tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền tĩnh mạch chậm.

Quá liều

  • Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với cephalosporin, tiền sử có phản ứng với penicilin.
  • Với dạng thuốc tiêm bắp: mẫn cảm với lidocain.
  • Không dùng cho trẻ em dưới 30 tháng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Ceftriaxon dung nạp tốt, khoảng 8 % số người bệnh được điều trị có tác dụng phụ, tần suất phụ thuộc vào liều và thời gian điều trị

  • Thường gặp: Tiêu chảy, phản ứng da, ngứa, nổi ban.
  • Ít gặp: Viêm tĩnh mạch, phù, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, nổi mày đay.
  • Hiếm gặp: đau đầu, chóng mặt, phản vệ, thiếu máu, mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu, viêm đại tràng có màng giả, ban đỏ đa dạng, tiểu tiện ra máu, tăng creatinin huyết thanh.

Thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tương tác với các thuốc khác

  • Khả năng độc với thận của các cephalosporin có thể bị gia tăng bởi gentamicin, colistin, furosemid.
  • Probenecid làm tăng nồng độ ceftriaxon trong huyết tương do làm giảm độ thanh thải của thận.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Có nguy cơ dị ứng chéo ở những người bệnh dị ứng với penicilin. Suy thận.
  • Với người bệnh bị suy giảm cả chức năng thận và gan đáng kể, liều ceftriaxon không nên vượt quá 2g/ngày.
  • Cần phải kiểm soát thời gian prothrombin máu ở bệnh nhân suy giảm tổng hợp vitamin K hay có dự trữ vitamin K thấp.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Không có nghiên cứu đầy đủ hoặc kiểm chứng về sự sử dụng ceftriaxon trên phụ nữ mang thai.
  • Chỉ nên dùng thuốc trong thai kỳ khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú:

  • Do Ceftriaxon tiết ra trong sữa mẹ, nên cẩn thận dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
  • Thuốc có thể thay thế bilirubin từ albumin huyết thanh, do đó không nên dùng ceftriaxone cho trẻ sơ sinh tăng bilirubin huyết, đặc biệt là trẻ sinh non.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Sử dụng được cho người lái xe, vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

Đã xác nhận

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.