Uloxoric 80mg Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Febuxostat)

Mã SP: 30042

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#30042
Uloxoric 80mg Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Febuxostat)
5.0/5

Số đăng ký: 893110109323

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Febuxostat khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

NSX

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Febuxostat: 80mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị tăng acid uric máu mạn tính khi đã xảy ra tình trạng lắng đọng urat.
  • Uloxoric được chỉ định phòng ngừa và điều trị tăng acid uric huyết ở bệnh nhân trưởng thành đang trải qua hóa trị liệu do bệnh máu ác tính có nguy cơ trung bình đến cao hội chứng ly giải khối u (TLS).
  • Uloxoric được chỉ định ở người lớn.

Liều dùng

Bệnh gút: 80 mg/lần/ngày không phụ thuộc vào bữa ăn. Nếu acid uric máu > 6 mg/dL (357 μmol/L) sau 2-4 tuần, dùng 120 mg/lần/ngày.

Khuyến cáo phòng ngừa bùng phát bệnh gút ít nhất 6 tháng.

Hội chứng ly giải khối u: 120 mg/lần/ngày không phụ thuộc vào bữa ăn.

Người cao tuổi:

  • Không cần điều chỉnh liều ở người già.

Bệnh nhân suy thận:

  • Hiệu quả và an toàn chưa được đánh giá đầy đủ ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút). Không cần điều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.

Bệnh nhân suy gan:

  • Hiệu quả và an toàn của febuxostat chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh Class C).
  • Bệnh gút: liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy gan nhẹ là 80 mg. Thông tin hạn chế đối với bệnh nhân suy gan trung bình.
  • Hội chứng ly giải khối u: Không yêu cầu điều chỉnh liều.

Trẻ em:

  • Sự an toàn và hiệu quả ở tuổi dưới 18 tuổi chưa được xác định.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Bệnh nhân có thể sử dụng thuốc cùng với thức ăn hoặc không.

Quá liều

  • Bệnh nhân bị quá liều nên được giải quyết bằng cách điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Bệnh nhân quá mẫn với febuxostat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các phản ứng phụ thường gặp nhất trong các thử nghiệm lâm sàng (4072 đối tượng được điều trị ít nhất với một liều từ 10 mg đến 300 mg) và báo cáo trong thời gian lưu hành là bệnh gút cấp tính, chức năng gan bất thường, tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, phát ban và phù nề. Các tác dụng phụ thường nhẹ. Hiếm phản ứng mẫn cảm nghiêm trọng, một số trong đó liên quan đến các triệu chứng toàn thân, đã xảy ra trong quá trình lưu hành.

Phân loại tần suất các tác dụng không muốn bao gồm: thường gặp (≥1​​/100 đến <1/10), ít gặp (≥1/1000 đến <1/100) và hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000), phản ứng phụ xảy ra ở những bệnh nhân điều trị bằng febuxostat được liệt kê dưới đây.

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10:

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: cơn gút cấp
  • Thần kinh: đau dầu
  • Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn
  • Gan-mật: bất thường chức năng gan
  • Da và tổ chức dưới da: phát ban
  • Toàn thân: phù nề

Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100:

  • Nội tiết: máu tuyến giáp kích thích tăng hormone
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: bệnh đái tháo đường, tăng lipid máu, giảm sự thèm ăn, tăng cân
  • Tâm thần: giảm ham muốn tình dục, mất ngủ
  • Thần kinh: chóng mặt, cảm giác khó chịu, liệt nửa người, ngủ gà, thay đổi vị giác, giảm xúc giác, giảm khướu giác
  • Tim: rung nhĩ, tim đập nhanh, rối loạn điện tâm đồ
  • Mạch máu: tăng huyết áp, đỏ da, bốc hỏa
  • Hệ thống hô hấp: khó thở, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho
  • Tiêu hóa: đau bụng, đầy bụng, bệnh trào người dạ dày-thực quản, nôn, khô miệng, khó tiêu, táo bón, đi ngoài thường xuyên, đầy hơi, rối loạn đường tiêu hóa
  • Gan-mật: sỏi mật
  • Da và tổ chức dưới da: viêm da, nổi mề đay, ngứa, da nám, da tổn thương, xuất huyết, nổi mẩn điểm vàng, ban dát sẩn, có mụn nhỏ ở da phát ban
  • Cơ xương khớp và mô liên kết: đau khớp, viêm khớp, đau cơ, đau cơ xương, yếu cơ, co thắt cơ, căng cơ, viêm bao hoạt dịch
  • Thận và tiết niệu: suy thận, sỏi thận, đái ra máu, tiểu rát, tiểu đạm
  • Sinh sản và tuyến vú: rối loạn chức năng cương dương
  • Toàn thân: mệt mỏi, đau ngực, tức ngực
  • Huyết học: men phân giải tinh bột trong máu tăng, số lượng tiểu cầu giảm, bạch cầu giảm, tế bào lympho giảm, creatin máu tăng, creatinin máu tăng, hemoglobin giảm, urê trong máu tăng, triglycerid máu tăng, cholesterol trong máu tăng, khối hồng cầu giảm, lactat dehydrogenase trong máu tăng, kali tăng

Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000:

  • Máu và hệ bạch huyết: giảm ba dòng tế bào máu ngoại vi, giảm tiểu cầu
  • Hệ thống miễn dịch: phản ứng phản vệ, mẫn cảm thuốc
  • Mắt: mờ mắt
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: giảm cân, tăng sự thèm ăn, biếng ăn
  • Tâm thần: căng thẳng
  • Tai: ù tai
  • Tiêu hóa: viêm tụy, viêm loét miệng
  • Gan-mật: viêm gan, vàng da, tổn thương gan
  • Da và tổ chức dưới da: hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, triệu chứng phản ứng thuốc với các bạch cầu ái toan và toàn cơ thể, phát ban toàn bộ (nghiêm trọng), ban đỏ, phát ban da tróc vảy, phát ban nang trứng, mụn nước nổi mẩn đỏ, phát ban mụn mủ, nổi mẩn ngứa , phát ban hồng ban , phát ban sởi, rụng tóc, tăng tiết mồ hôi
  • Cơ xương khớp và mô liên kết: tiêu cơ vân, cứng khớp, cứng cơ xương
  • Thận và tiết niệu: tiêu cơ vân, cứng khớp, cứng cơ xương
  • Toàn thân: khát nước
  • Huyết học: glucose trong máu tăng, kéo dài thời gian đông máu, giảm số lượng tế bào máu đỏ, hàm lượng alkalin phosphatase trong máu cao
  • Các phản ứng phụ báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc
  • Điều trị cấp cứu khẩn cấp tiêu chảy không nhiễm trùng và chức năng gan bất thường trong kết hợp các nghiên cứu giai đoạn 3 là thường xuyên hơn ở những bệnh nhân dùng đồng thời điều trị bằng colchicin.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Để phòng ngừa cơn gút cấp xảy ra trong khi điều trị, nên bắt đầu điều trị bằng febuxostat khi cơn gút cấp đã hoàn toàn giảm xuống. Nếu bệnh gút cấp xảy ra trong khi điều trị bằng febuxostat, bệnh nhân không nên ngưng thuốc. Kiểm soát cơn gút cấp phù hợp với từng bệnh nhân. Tiếp tục điều trị với febuxostat để giảm tần số và cường độ của bệnh gút cấp tính.
  • Phải ngừng ngay febuxostat khi thấy xuất hiện ban ở da, kèm theo các triệu chứng dị ứng nặng hơn, nhất là những người có tổn thương thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu thiazide.
  • Bệnh nhân phải được chỉ dẫn về các dấu hiệu và triệu chứng và theo dõi chặt chẽ các triệu chứng của phản ứng dị ứng/quá mẫn. Điều trị bằng febuxostat cần dừng ngay nếu các phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, việc dừng thuốc sớm sẽ có tiên lượng tốt hơn. Nếu bệnh nhân đã phát triển các phản ứng dị ứng/quá mẫn bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và phản ứng/sốc phản vệ cấp tính, ngưng dùng febuxostat ở bệnh nhân này bất cứ lúc nào.
  • Điều trị phản ứng quá mẫn bằng glucocorticoid, các phản ứng nặng phải dùng kéo dài. Ở một số bệnh nhân, nếu bị phản ứng da nhẹ có thể dùng lại thuốc một cách thận trọng với liều thấp, nhưng phải ngừng ngay nếu phản ứng xuất hiện lại.

Tương tác với các thuốc khác

Mercaptopurin/azathioprin:

  • Trên cơ sở cơ chế hoạt động của febuxostat là ức chế enzym xanthin oxidase nên không được dùng đồng thời. Sự ức chế enzym xanthin oxidase bởi febuxostat có thể gây tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này dẫn đến ngộ độc. Nghiên cứu tương tác thuốc của febuxostat với các thuốc được chuyển hóa bởi enzym xanthin oxidase vẫn chưa được thực hiện.
  • Nghiên cứu tương tác thuốc của febuxostat với hóa trị liệu độc tế bào chưa được thực hiện. Không có dữ liệu liên quan đến sự an toàn của febuxostat trong điều trị gây độc tế bào.

Rosiglitazon/chất nền CYP2C8:

  • Febuxostat là một chất ức chế yếu CYP2C8 in vitro. Trong một nghiên cứu ở người khỏe mạnh, khi dùng chung liều kê đơn 120 mg febuxostat với một liều 4 mg rosiglitazon cho thấy không có ảnh hưởng đến dược động học của rosiglitazon và chất chuyển hóa N-desmethyl rosiglitazon của nó, đồng thời cho thấy febuxostat không phải là một chất ức chế enzym CYP2C8 in vivo. Do đó, uống đồng thời febuxostat với rosiglitazon hoặc các chất CYP2C8 khác sẽ không đòi hỏi bất kỳ điều chỉnh liều lượng nào đối với những hợp chất đó.

Theophyllin:

  • Một nghiên cứu tương tác ở người khỏe mạnh đã được thực hiện với febuxostat để đánh giá liệu ức chế enzym xanthin oxidase có thể gây ra sự gia tăng về mức độ lưu thông theophyllin như các báo cáo với chất ức chế enzym xanthin oxidase khác hay không. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng uống đồng thời febuxostat 80 mg với theophyllin 400 mg liều duy nhất không có ảnh hưởng về dược động học hay sự an toàn của theophyllin. Vì vậy không có thận trọng đặc biệt nào cần thông báo khi febuxostat 80 mg và theophylline được cho dùng đồng thời. Không có dữ liệu cho febuxostat 120 mg.

Naproxen và chất ức chế glucuronidation:

  • Trao đổi chất febuxostat phụ thuộc vào enzym Uridine Glucuronosyl Transferase (UGT). Các thuốc ức chế glucuronid hóa, chẳng hạn như nhóm thuốc NSAID và probenecid, về mặt lý thuyết có thể ảnh hưởng đến việc loại bỏ febuxostat. Với các đối tượng khỏe mạnh sử dụng đồng thời febuxostat và naproxen 250mg hai lần mỗi ngày có liên quan đến sự gia tăng tiếp xúc với febuxostat (C max 28%, AUC 41% và t 1/2 26%). Trong các nghiên cứu lâm sàng sử dụng naproxen hoặc các chất ức chế NSAID/Cox-2 khác không liên quan đến bất kỳ sự gia tăng đáng kể nào về mặt lâm sàng với tác dụng phụ.
  • Febuxostat có thể được sử dụng cùng với naproxen mà không cần điều chỉnh liều lượng của febuxostat hoặc naproxen.

Thuốc gây cảm ứng với glucuronid hóa:

  • Thuốc gây cảm ứng mạnh enzym UGT có thể dẫn đến sự trao đổi chất tăng lên và giảm hiệu quả của febuxostat. Do đó kiểm tra định lượng acid uric trong máu được đề nghị thực hiện sau 1-2 tuần tính từ khi bắt đầu điều trị với một chất cảm ứng mạnh với glucuronid hóa. Ngược lại, việc ngưng điều trị của một chất cảm ứng có thể dẫn đến nồng độ của febuxostat tăng lên.

Colchicin/indometacin/hydrochlorothiazid/warfarin:

  • Febuxostat có thể được sử dụng cùng với colchicin hoặc indomethacin mà không cần điều chỉnh liều lượng của febuxostat hoặc uống đồng thời các hoạt chất điều trị phối hợp nếu cần thiết.
  • Không cần điều chỉnh liều lượng cho febuxostat khi dùng chung với hydrochlorothiazid.
  • Không cần điều chỉnh liều lượng warfarin khi dùng chung với febuxostat. Uống febuxostat (80 mg hoặc 120 mg mỗi ngày một lần) với warfarin không có ảnh hưởng đến dược động học của warfarin ở người khỏe mạnh. Uống kết hợp với febuxostat không ảnh hưởng đến hoạt động INR và yếu tố VII.

Desipramin/chất nền CYP2D6:

  • Febuxostat được cho là chất ức chế kém CYP2D6 trong ống nghiệm. Trong một nghiên cứu ở người khỏe mạnh, uống 120 mg febuxostat mỗi ngày cho kết quả tăng trung bình 22% trong diện tích dưới đường cong (AUC) của desipramin, một chất nền CYP2D6 đã chỉ ra tác dụng ức yếu tiềm năng của febuxostat trên men CYP2D6 trong cơ thể. Do đó, uống đồng thời febuxostat với các chất nền CYP2D6 khác không đòi hỏi bất kỳ điều chỉnh liều lượng nào đối với những hợp chất này.

Thuốc kháng acid:

  • Khi dùng chung các thuốc kháng acid có chứa magie hydroxid và nhôm hydroxid được chứng minh khả năng làm chậm sự hấp thụ của febuxostat (khoảng 1 giờ) và gây sụt giảm 32% trong nồng độ đỉnh (Cmax), nhưng quan sát thấy không có thay đổi gì đáng kể trong AUC. Do đó, febuxostat có thể sử dụng mà không liên quan đến sử dụng thuốc kháng acid.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Rối loạn tim mạch:

  • Điều trị tăng acid uric máu mãn tính
  • Không điều trị bằng febuxostat ở những bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc suy tim xung huyết.
  • Phòng và điều trị tăng acid uric máu ở bệnh nhân có nguy cơ TLS (hội chứng ly giải khối u).
  • Bệnh nhân đang được hóa trị liệu các bệnh huyết học ác tính có nguy cơ trung bình đến cao mắc hội chứng ly giải khối u được điều trị với Uloxoric cần theo dõi tim mạch trên lâm sàng phù hợp.

Dị ứng/quá mẫn với thuốc:

  • Rất ít báo cáo về phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng đe dọa tính mạng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc và phản ứng/sốc phản vệ cấp tính, đã được thu thập trong thời gian lưu hành. Trong hầu hết các trường hợp, các phản ứng xảy ra ở tháng đầu tiên điều trị với febuxostat. Một số, nhưng không phải tất cả các bệnh nhân đã báo cáo bị suy thận và/hoặc quá mẫn cảm trước đó với allopurinol. Một vài phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm phản ứng thuốc với bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân kết hợp với sốt, bất thường về huyết học, tổn thương thận hoặc gan trong một số trường hợp.
  • Bệnh nhân phải được chỉ dẫn về các dấu hiệu và triệu chứng và theo dõi chặt chẽ các triệu chứng của phản ứng dị ứng/quá mẫn. Điều trị bằng febuxostat cần dừng ngay lại nếu các phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, việc dừng thuốc sớm sẽ có tiên lượng tốt hơn. Nếu bệnh nhân đã phát triển các phản ứng dị ứng/quá mẫn bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và phản ứng/sốc phản vệ cấp tính, ngưng dùng febuxostat ở bệnh nhân này bất cứ lúc nào.

Cơn gút cấp (bệnh gút bùng phát):

  • Điều trị bằng febuxostat không nên bắt đầu cho đến khi cơn gút cấp đã hoàn toàn giảm xuống. Cơn gút cấp có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị do thay đổi nồng độ acid uric trong máu dẫn đến việc huy động urat từ các mô lắng đọng. Nên điều trị phòng cơn gút cấp bằng febuxostat trong ít nhất 6 tháng với thuốc chống viêm không steroid NSAID hay colchicin được khuyến cáo.
  • Nếu bệnh gút cấp xảy ra trong khi điều trị bằng febuxostat, bệnh nhân không nên ngưng thuốc. Kiểm soát cơn gút cấp phù hợp với từng bệnh nhân. Tiếp tục điều trị với febuxostat để giảm tần số và cường độ của bệnh gút cấp tính.

Lắng đọng xanthin:

  • Đối với những bệnh nhân có tỷ lệ hình thành tinh thể urat cao (ví dụ như bệnh ác tính, hội chứng Lesch-Nyhan) nồng độ xanthin trong nước tiểu trong rất ít trường hợp có thể tăng đủ để cho phép tích tụ trong đường tiết niệu. Không khuyên dùng khi chưa có kinh nghiệm với việc sử dụng febuxostat trong trường hợp này.

Mercaptopurin/azathioprin:

  • Sử dụng febuxostat không được khuyến cáo ở những bệnh nhân dùng đồng thời điều trị bằng mercaptopurin/azathioprin. Trường hợp buộc phải kết hợp, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Mức giảm liều mercaptopurin hoặc azathioprin được khuyến cáo để tránh hiệu ứng huyết học có thể xảy ra.

Người được ghép tạng:

  • Hầu như không có thông tin ở bệnh nhân ghép tạng, việc sử dụng febuxostat cho những bệnh nhân này không được khuyến cáo.

Theophyllin:

  • Uống kết hợp liều duy nhất febuxostat 80 mg và theophyllin 400mg ở người khỏe mạnh cho thấy không có bất kỳ tương tác dược động học nào. Febuxostat 80 mg có thể được sử dụng ở những bệnh nhân đang đồng thời điều trị bằng theophyllin mà không làm tăng nồng độ theophyllin trong huyết tương. Không có dữ liệu cho febuxostat 120 mg.

Rối loạn gan:

  • Trong quá trình kết hợp 3 giai đoạn nghiên cứu lâm sàng, có sự bất thường nhẹ trong chức năng gan đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được điều trị bằng febuxostat (5,0%). Đề nghị kiểm tra chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị với febuxostat và định kỳ sau đó dựa trên đánh giá lâm sàng.

Rối loạn tuyến giáp:

  • Tăng giá trị TSH (>5,5 μIU/mL) được quan sát ở những bệnh nhân điều trị lâu dài với febuxostat (5,5%) trong các nghiên cứu nhãn mở rộng dài hạn. Cần thận trọng khi sử dụng febuxostat với những bệnh nhân có sự thay đổi về chức năng tuyến giáp.

Lactose:

  • Viên nén febuxostat có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Trẻ em và thanh thiếu niên:

  • Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 18 tuổi vì tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.

Phụ nữ mang thai và cho co bú

Phụ nữ mang thai:

  • Dữ liệu trên một số lượng rất hạn chế các phụ nữ mang thai không chỉ ra bất kỳ tác dụng phụ nào của febuxostat khi mang thai hoặc sức khỏe của thai nhi/trẻ mới sinh. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến việc mang thai, sự phát triển của thai nhi/phôi hay quá trình sinh đẻ. Những nguy cơ tiềm ẩn đối với con người là không rõ. Febuxostat không nên sử dụng trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú:

  • Chưa có thông tin nào cho biết liệu febuxostat có được bài tiết trong sữa mẹ. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy sự đào thải của hoạt chất này trong sữa mẹ và sự phát triển suy giảm của chuột con còn bú. Rủi ro cho trẻ sơ sinh còn bú mẹ là không thể loại trừ. febuxostat không nên sử dụng khi cho con bú.

Khả năng sinh sản:

  • Ở động vật, nghiên cứu sinh sản lên đến 48 mg/kg/ngày cho thấy không có tác dụng phụ phụ thuộc vào liều đến khả năng sinh sản. Tác dụng của febuxostat đến khả năng sinh sản của con người là chưa được làm rõ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Buồn ngủ, chóng mặt, cảm giác khó chịu và mờ mắt có thể xảy ra khi sử dụng febuxostat. Bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.