Ursopa 250mg Apimed 20 gói x 5ml (Ursodeoxycholic acid)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110357725
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Ursodiol (Acid Ursodeoxycholic) khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Apimed khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Ursodeoxycholic acid: 250mg
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị bệnh xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC=Primary Biliary Cirrhosis)
- Hòa tan sỏi mật thấu xạ (sỏi mật cholesterol không phát hiện được bằng phương pháp quang tuyến, có kích thước không quá 15 mm) ở những bệnh nhân có chức năng túi mật bình thường.
Liều dùng
Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Không giới hạn độ tuổi về việc sử dụng hỗn dịch uống Ursopa trong điều trị bệnh xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC) và hoà tan sỏi mật thấu xạ.
Liều dùng hàng ngày sau đây được khuyến cáo cho các chỉ định khác nhau:
Trong điều trị sỏi túi mật cholesterol:
- Liều có tác dụng từ 5 - 10 mg/kg/ngày, liều trung bình khuyến cáo là 7,5 mg/kg/ngày ở những người có thể trạng trung bình.
- Đối với người béo phì, liều khuyên dùng là 10 mg/kg/ngày, tùy theo thể trọng.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Lắc đều gói/ chai trước khi sử dụng.
- Cách chia liều: Dụng cụ sử dụng là ống bơm tiêm vô trùng 2 ml/ 5 ml/ 10 ml tuỳ theo số ml liều dùng (xem phần liều dùng).
- Nên dùng hỗn dịch theo liều lượng khuyến cáo. Phải uống hỗn dịch thường xuyên theo chỉ định.
Quá liều
- Các acid mật được thải qua phân dạng không đổi hoặc dạng biến đổi bởi vi khuẩn.
- Chưa rõ độc tính nghiêm trọng xảy ra sau khi quá liều. Độc tính rõ nhất là tiêu chảy, có thể được xử trí bằng điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không dùng hỗn dịch uống Ursopa cho các bệnh nhân:
- Dị ứng với ursodeoxycholic acid hoặc với bất kỳ các thành phần nào của thuốc.
- Viêm túi mật hoặc ống mật cấp.
- Tắc đường mật (bao gồm tắc ống mật chủ hoặc một ống túi mật).
- Thường xảy ra các cơn đau do sỏi mật.
- Có sỏi mật cản quang đã bị vôi hoá.
- Giảm chức năng co bóp của túi mật.
- Trẻ em từ 1 đến 18 tuổi bị xơ nang từng phẫu thuật thông ống mật- ruột nhưng không thành công.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Do tính tan ở ruột rất kém, acid ursodeoxycholic không gây kích ứng màng nhầy ruột, do đó các trường hợp tiêu chảy là rất hiếm.
- Gia tăng chứng ngứa ngáy, mề đay khi bắt đầu điều trị chứng ứ mật nặng. Do đó, liều khởi đầu khuyến cáo của các bệnh nhân này là 200 mg/ngày.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Không dùng đồng thời với cholestyramin: Tác dụng của acid ursodeoxycholic bị giảm do gắn kết với cholestyramin và bị đào thải ra ngoài. Nếu cần dùng cholestyramin, nên dùng cách 5 giờ với thời điểm dùng acid ursodeoxycholic.
- Không nên sử dụng với các loại thuốc kích thích tố estrogen, vì các thuốc này gây gia tăng cholesterol mật.
- Tránh sử dụng với các thuốc gắn với acid mật khác như các thuốc kháng acid, than hoạt tính vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Đối với liệu pháp điều trị dài hạn, mặc dù acid ursodeoxycholic không có tác dụng gây ung thư nhưng giám sát trực tràng được khuyến cáo thực hiện.
- Thận trọng sử dụng: Trong trường hợp điều trị sỏi túi mật cholesterol, nên kiểm tra hiệu quả điều trị bằng chẩn đoán hình ảnh sau 6 tháng.
Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính:
- Bệnh nhân bị xơ gan kết hợp với suy giảm chức năng tế bào gan hoặc ứ mật (hàm lượng bilirubin huyết trên 200 micromol/L), chức năng gan (và, nếu có thể, nồng độ huyết tương các acid mật) phải được giám sát.
- Trong trường hợp ứ mật gây mẫn ngứa, liều dùng của acid ursodeoxycholic cần được tăng dần với liều khởi đầu là 200 mg/ngày. Trong trường hợp này, việc sử dụng đồng thời cholestyramin là cần thiết với điều kiện cholestyramin phải được dùng cách 5 giờ với acid ursodeoxycholic.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy khả năng gây quái thai. Không có đủ dữ liệu nghiên cứu để đánh giá khả năng gây quái thai hoặc gây độc bào thai của thuốc này khi dùng trong thời gian mang thai.
- Không sử dụng acid ursodeoxycholic trong thời kỳ mang thai ngoài trừ có chỉ định rất hạn chế và được thẩm định.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

