Vaginax Bidiphar 2 vỉ x 7 viên (Metronidazol Miconazol)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893115172225
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Metronidazol/Miconazol khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Metronidazol: 500mg
- Miconazol: 100mg
Công dụng (Chỉ định)
- Thuốc trị viêm âm đạo do nhiễm khuẩn, do nhiễm nấm Trichomonas hay Candida, do nhiễm trùng phối hợp.
Liều dùng
- Dùng đặt sâu vào âm đạo: 1 viên buổi tối trong 14 ngày, hoặc 1 viên buổi tối và 1 viên buổi sáng trong 7 ngày.
- Trường hợp tái phát hoặc viêm âm đạo đề kháng: dùng 1 viên buổi tối, 1 viên buổi sáng trong vòng 14 ngày.
Cách dùng
- Dùng đặt âm đạo.
Quá liều
- Nếu lỡ uống một lượng lớn thuốc này thì có thể dùng biện pháp thích hợp là rửa dạ dày nếu cần thiết. Việc điều trị được đặt ra cho những người uống với liều 12g metronidazole. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng được áp dụng.
- Các triệu chứng do dùng quá liều metronidazole là buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, ngứa, vị kim loại trong miệng, mất điều hòa vận động, dị cảm, co giật, giảm bạch cầu, nước tiểu sậm màu. Các triệu chứng do dùng quá liều miconazole là buồn nôn, đau họng và miệng, nhức đầu, tiêu chảy.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc
- Phụ nữ mang thai
- Người có tổn thương gan. Rối loạn chuyển hóa porphyrin
- Phối hợp với wafarin, astemizol, cisaprid.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Phản ứng quá mẫn cảm như nổi ban ở da và các phản ứng phụ khác như đau bụng, nhức đầu, ngứa, rát âm đạo và cảm giác kích thích có thể xảy ra nhưng hiếm. Tần xuất xảy ra các tác dụng phụ toàn thân rất thấp vì sự hấp thu metronidazole qua đường âm đạo làm cho nồng độ thuốc trong huyết tương rất thấp (2% – 12% so với nồng độ thuốc đạt được trong huyết tương do dùng qua đường uống).
- Miconazole nitrate có thể gây kích thích âm đạo (ngứa, rát) giống như khi sử dụng các thuốc kháng nấm dẫn xuất imidazole khác (2 – 6%). Do sự viêm niêm mạc âm đạo trong viêm âm đạo, các dấu hiệu kích thích âm đạo (rát bỏng âm đạo, ngứa âm đạo) có thể thấy trong lần đầu tiên dùng thuốc đặt này hoặc vào khoảng ngày thứ 3 của đợt điều trị. Khi tiếp tục điều tri, các phiền hà này sẽ biến mất rất nhanh.
- Nếu xuất hiện các dấu hiệu kích thích trầm trọng, nên ngưng điều trị. Các tác dụng phụ do việc sử dụng metronidazole đường toàn thân (ví dụ đường uống) bao gồm phản ứng quá mẫn cảm (hiếm gặp), giảm bạch cầu, mất điều hòa vận động, các biến đổi về tâm thần kinh, bệnh thần kinh ngoại vi khi sử dụng quá liều hoặc sử dụng kéo dài, co giật, tiêu chảy hiếm gặp, táo bón, chóng mặt, nhức đầu, ăn mất ngon, nôn, buồn nôn, đau bụng, hoặc co cứng cơ, thay đổi khẩu vị hiếm gặp, khô miệng, vị kim loại trong miệng, mệt mỏi. Các tác dụng phụ rất hiếm xảy ra, vì nồng độ của metronidazole trong máu thấp sau khi dùng đường trong âm đạo.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Do sự hấp thu metronidazole, tương tác thuốc có thể thấy khi metronidazole được sử dụng đồng thời với các thuốc sau:
- Rượu: Không dung nạp rượu (phản ứng giống như khi dùng disulfiram)
- Thuốc chống đông dạng uống: Làm tăng hiệu quả chống đông.
- Phenytoin: Nồng độ phenytoin trong máu có thể tăng, nồng độ metronidazole có thể bị giảm. Phenobarbital: Làm giảm nồng độ metronidazole trong máu.
- Disulfiram: Một số ảnh hưởng (phản ứng tâm thần) trên hệ thần kinh trung ương có thể xảy ra.
- Cimetidine: Nồng độ metronidazole trong máu và nguy cơ có tác dụng phụ về thần kinh có thể tăng.
- Lithium: Có thể thấy tăng độc tính của lithium.
- Astemizole và terfenadine: Metronidazole và miconazole ức chế sự chuyển hóa của hai thuốc này và làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Dùng tại chỗ có kích ứng nhẹ, nổi mẫn.
- Thuốc có thể tương tác với các sản phẩm latex (màng ngăn tránh thụ thai, bao cao su)
- Nên kiêng rượu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Sau 3 tháng đầu thai kỳ, viên đạn đặt âm đạo Metronidazole + Miconazole có thể được sử dụng trong những trường hợp thầy thuốc cho là cần thiết, nhưng nên được dùng với sự kiểm soát.
- Phụ nữ cho con bú: Không nên tiếp tục cho con bú trong khi trị liệu bằng Metronidazole + Miconazole, vì metronidazole sẽ xuất hiện trong sữa mẹ. Khi kết thúc điều trị, có thể bắt đầu cho con bú trở lại 24 – 48 giờ sau đó.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

