Vinsalmol 5mg/2.5ml Vinphaco 2 vỉ x 5 ống (Salbutamol)

Mã SP: 31176

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#31176
Vinsalmol 5mg/2.5ml Vinphaco 2 vỉ x 5 ống (Salbutamol)
5.0/5

Số đăng ký: 893115305623

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Salbutamol khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Vinphaco khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Salbutamol: 5mg

Công dụng (Chỉ định)

Vinsalmol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Salbutamol là chất đồng vận chọn lọc trên thụ thể adrenergic beta2, được chỉ định để điều trị hoặc ngăn ngừa co thắt phế quản. Thuốc có tác dụng giãn phế quản ngắn (4 giờ) trong tắc nghẽn đường thở có khả năng hồi phục do hen, viêm phế quản mạn tính và khí phế thũng. Với những bệnh nhân hen, salbutamol có thể làm giảm triệu chứng khi xảy ra cơn hen và phòng ngừa trước các tình huống đã biết sẽ có khởi phát cơn hen.
  • Đối với những bệnh nhân hen dai dẳng, thuốc giãn phế quản không nên được sử dụng như là thuốc điều trị duy nhất hoặc như là thuốc điều trị chủ yếu. Đối với những bệnh nhân hen dai dẳng không đáp ứng với Vinsalmol, cần phải điều trị bằng corticosteroid dạng hít để đạt được và duy trì kiểm soát. Việc không đáp ứng với điều trị bằng salbutamol có thể là dấu hiệu bệnh nhân cần được đánh giá y khoa hoặc điều trị khẩn cấp.

Dung dịch khí dung Vinsalmol được chỉ định để:

  • Kiểm soát thường xuyên co thắt phế quản mạn không đáp ứng với điều trị quy ước.
  • Điều trị hen nặng cấp tính (cơn hen ác tính).

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều khởi đầu thích hợp của salbutamol dung dịch khí dung là 2,5 mg, có thể tăng liều lên 5 mg.
  • Có thể dùng đến 4 lần/ngày.
  • Khi điều trị tắc nghẽn đường thở nặng ở người lớn có thể dùng liều cao lên đến 40 mg/ngày, dưới sự giám sát y khoa nghiêm ngặt trong bệnh viện.

Trẻ em:

  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: liều dùng như người lớn.
  • Trẻ em từ 4 – 11 tuổi: 2,5 mg đến 5 mg, tối đa 4 lần/ngày.
  • Trẻ dưới 4 tuổi: nên dùng các dạng bào chế khác của salbutamol.
  • Trẻ dưới 18 tháng: Hiệu quả lâm sàng của dung dịch khí dung salbutamol cho trẻ dưới 18 tháng là chưa rõ ràng.

Cách dùng

  • Vinsalmol là dạng dung dịch khí dung dùng cho máy phun sương.
  • Không được tiêm hoặc nuốt dung dịch khí dung.
  • Nên điều chỉnh tốc độ lưu lượng máy phun sương để salbutamol được cung cấp trong một thời gian khoảng 5 – 15 phút.
  • Có thể pha loãng dung dịch khí dung Vinsalmol với dung dịch natri clorid 0,9%.
  • Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Quá liều

Triệu chứng:

  • Trong trường hợp dùng quá liều, những tác dụng không mong muốn nêu trên xảy ra rất nhanh và với mức độ nặng hơn. Các triệu chứng điển hình là nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, loạn nhịp, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ, đau ngực và run rẩy mạnh, đặc biệt là trên tay. Buồn nôn, chóng mặt, tăng huyết áp tâm thu và hạ huyết áp tâm trương cũng có thể được quan sát. Các phản ứng tâm thần cũng đã được quan sát thấy sau khi dùng salbutamol quá liều.
  • Quá liều salbutamol có thể gây ra hạ kali máu, tăng đường huyết, tăng lipid máu và tăng ceton máu.
  • Đã có báo cáo về tăng nồng độ lactat huyết thanh sau khi dùng salbutamol liều cao. Các triệu chứng bao gồm thở sâu và nhanh, ngón tay và ngón chân xanh và lạnh, không có khả năng tập trung, nói khó.

Xử trí:

  • Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể sử dụng than hoạt hoặc chất nhuận tràng. Nếu gặp các triệu chứng liên quan đến tim, có thể sử dụng thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim, tuy nhiên, khi sử dụng cần rất thận trọng.
  • Không sử dụng trên những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản. Theo dõi ECG được chỉ định ở những bệnh nhân này.
  • Trong trường hợp giảm huyết áp nhanh, có thể sử dụng các thuốc làm tăng thể tích huyết tương.
  • Nếu hạ kali máu, cân bằng điện giải cần được theo dõi và, nếu thích hợp, cần phải dùng chất điện giải.
  • Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với salbutamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không sử dụng dung dịch khí dung Vinsalmol không được sử dụng để ngăn chuyển dạ sớm không biến chứng hay dọa sảy thai.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các biến cố bất lợi liệt kê dưới đây được phân loại theo hệ cơ quan và tần suất.

Tần suất được xác định như sau: Rất phổ biến (ADR ≥ 1/10), phổ biến (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10 000 < ADR < 1/1 000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10 000), không biết (không xác định được tần suất từ các dữ liệu sẵn có)

Hệ thống cơ quan Tần suất Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc
Rối loạn hệ thống miễn dịch Rất hiếm gặp Các phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch, mày đay, co thắt phế quản, hạ huyết áp và trụy mạch.
Rối loạn chuyển hóa Hiếm gặp Hạ kali máu (hạ kali máu nghiêm trọng có thể là hậu quả của việc điều trị bằng chất chủ vận beta2).
Rất hiếm gặp Nhiễm toan lactic ở những bệnh nhân được điều trị bằng salbutamol dùng theo đường tĩnh mạch hoặc khí dung để điều trị cơn kịch phát hen cấp tính.
Rối loạn hệ thần kinh Phổ biến Run, đau đầu.
Rất hiếm gặp Tăng hoạt động.
Rối loạn nhịp tim Phổ biến Nhịp tim nhanh.
Ít gặp Đánh trống ngực.
Rất hiếm Loạn nhịp tim bao gồm rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu.
Rối loạn mạch máu Hiếm gặp Giãn mạch ngoại vi.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Hiếm gặp Co thắt phế quản nghịch thường.
Rối loạn tiêu hóa Ít gặp Kích ứng họng và miệng.
Rối loạn cơ xương Ít gặp Chuột rút.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Để tránh miệng, họng bị kích thích, nên súc miệng sau khi hít thuốc. Có thể giảm nguy cơ gây co thắt phế quản nghịch thường bằng cách điều trị phối hợp với corticosteroid hít.

Tương tác với các thuốc khác

  • Không nên kê đơn salbutamol đồng thời với thuốc ức chế beta không chọn lọc, như propranolol.
  • Atomoxetin: Tăng nguy cơ tác dụng phụ tim mạch khi tiêm salbutamol cùng với atomoxetin.
  • Digoxin: Salbutamol có khả năng làm giảm nồng độ digoxin huyết tương.
  • Methyldopa: Tụt huyết áp cấp khi truyền salbutamol cùng với methyldopa.
  • Các thuốc khác: Acetazolamid, corticosteroid, thuốc lợi tiểu quai, thiazid, theophylin: Tăng nguy cơ giảm kali huyết khi dùng liều cao thuốc giống thần kinh giao cảm betaz.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

  • Ở những bệnh nhân hen suyễn nặng hoặc không ổn định, thuốc giãn phế quản không phải là liệu pháp duy nhất hoặc điều trị chính. Cần phải có đánh giá lâm sàng định kỳ như kiểm tra chức năng phổi vì những bệnh nhân này có nguy cơ cao của đợt cấp, thậm chí gây tử vong. Cần phải cân nhắc đến liệu pháp điều trị sử dụng corticosteroid dạng uống và/hoặc hít. Việc tăng liều sử dụng thuốc giãn phế quản để giảm các triệu chứng đã có báo cáo chỉ ra sự suy giảm tầm kiểm soát hen suyễn.
  • Trong những trường hợp sau, dung dịch khí dung Vinsalmol nên được sử dụng thận trọng và khi có chỉ định rõ ràng: Rối loạn tim nghiêm trọng, đặc biệt là nhồi máu cơ tim; bệnh mạch vành, bệnh cơ tim phì đại và nhịp tim nhanh (do tác động của các thuốc chủ vận beta 2); cao huyết áp nặng và không được điều trị; phình mạch; cường giáp, bệnh tiểu đường khó kiểm soát; u tế bào hồng cầu.
  • Tự kiểm tra hằng ngày trong kiểm soát hen theo các hướng dẫn về sử dụng khí dung salbutamol và bất kỳ loại thuốc nào khác cần thiết cho điều trị hen phế quản là rất quan trọng để có thể theo dõi tiến trình của bệnh và hiệu quả của cả thuốc giãn phế quản và thuốc chống viêm. Bệnh nhân nên được hướng dẫn trong việc đo thường xuyên tỷ lệ lưu lượng đỉnh thở (PEFR) sử dụng máy đo lưu lượng đỉnh cầm tay.
  • Bệnh nhân đang điều trị bằng khí dung Vinsalmol ở nhà nên được cảnh báo rằng nếu kiểm soát hen suyễn không được cải thiện hoặc suy giảm, hoặc nếu điều trị với thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn trở nên kém hiệu quả, hoặc cần hít với lượng nhiều hơn so với bình thường có thể cần phải đánh giá lâm sàng lại và điều chỉnh liều cho thích hợp. Trong trường hợp này, có thể cần phải dùng thuốc chống viêm. Liều thuốc chống viêm có thể cần phải tăng lên hoặc uống glucocorticoid trong thời gian ngắn. Việc tăng liều sử dụng thuốc giãn phế quản để giảm các triệu chứng đã có báo cáo chỉ ra sự suy giảm tầm kiểm soát hen suyễn, có thể đe dọa đến tính mạng. Vì vậy, cần phải tìm trợ giúp y tế ngay.
  • Việc sử dụng salbutamol ở bệnh nhân hen suyễn cấp tính có thể dẫn đến thiếu oxy máu.
  • Liều và tần suất hít các thuốc chủ vận beta 2 tác dụng ngắn chỉ nên tăng lên theo chỉ dẫn của bác sĩ và nếu liều hiệu quả trước đó không cho thấy được tác dụng mong muốn, bệnh nhân nên được tư vấn bởi bác sĩ. Quá liều thuốc có thể nguy hiểm với các tác dụng không mong muốn trên tim, hạ kali máu, thay đổi vị giác, buồn nôn, bồn chồn, đổ mồ hôi, nhức đầu hoặc run.
  • Ảnh hưởng trên tim mạch có thể được tìm thấy ở các thuốc cường giao cảm, trong đó có salbutamol. Có một số bằng chứng đưa ra về các hiện tượng hiếm gặp của thiếu máu cơ tim liên quan đến salbutamol. Bệnh nhân có bệnh tim nặng (bệnh tim thiếu máu cục bộ, loạn nhịp hoặc suy tim nặng) đang được điều trị bằng salbutamol cần báo ngay cho bác sĩ nếu họ cảm thấy đau ngực hoặc các triệu chứng khác của bệnh tim ngày càng xấu đi. Cần chú ý đánh giá các triệu chứng như khó thở và đau ngực, vì chúng có thể có căn nguyên của hô hấp hoặc tim gây ra.
  • Dùng khí dung Vinsalmol có thể gây ra hạ kali máu. Tác dụng này có thể tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc như xanthin, glucocorticoid, thuốc lợi tiểu và glycosid tim (digoxin). Nồng độ kali máu cần được theo dõi.
  • Salbutamol làm tăng glucose máu, cần phải đo nồng độ glucose máu ở những bệnh nhân bị đái tháo đường. Khi hít với liều cao, nồng độ glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường nên được giám sát chặt chẽ.
  • Việc sử dụng khí dung salbutamol kết hợp với thuốc khí dung kháng cholinergic đã được báo cáo gây ra bệnh glôcôm góc đóng cấp tính. Sự phối hợp này cần phải được cân nhắc, đặc biệt ở những bệnh nhân bị glôcôm hoặc có nguy cơ bị glôcôm. Bệnh nhân cần được cảnh báo.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Salbutamol đã được chứng mình gây quái thai ở chuột khi tiêm dưới da với liều tương ứng gấp 14 lần liều khí dung ở người.
  • Chỉ nên cân nhắc sử dụng thuốc trong thai kỳ khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội nguy cơ có thể có trên phôi thai.
  • Hiếm có báo cáo về các bất thường bẩm sinh khác nhau bao gồm hở vòm hầu và các dị tật chi ở con cái của những bệnh nhân được điều trị bằng salbutamol.
  • Do không phân biệt được dạng nhất quán của những dị tật, và tỷ lệ các bất thường bẩm sinh thường gặp là 2% đến 3% nên chưa xác định được mối liên quan giữa salbutamol và dị tật. Do chưa có nghiên cứu đầy đủ, cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú:

  • Do salbutamol có thể được bài tiết vào sữa mẹ, việc dùng thuốc ở những bà mẹ cho con bú không được khuyến cáo trừ khi lợi ích điều trị mong đợi cho mẹ vượt trội bất cứ nguy cơ tiềm ẩn nào. Chưa biết liệu salbutamol trong sữa mẹ có gây ra tác dụng bất lợi nào cho trẻ sơ sinh hay không.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Salbutamol có các tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm run, đau đầu và nhịp tim nhanh. Ngoài ra, có thể có các tác dụng không mong muốn như chuột rút, đánh trống ngực, tăng hoạt động, rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu. Không nên lái xe hay vận hành máy móc khi gặp những tác dụng không mong muốn.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.