Virgod 300mg Fremed 3 vỉ x 10 viên (Tenofovir disoproxil fumarate)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110373625
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Tenofovir disoproxil fumarate (TDF) khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Tenofovir disoproxil fumarate: 300mg
Công dụng (Chỉ định)
- Virgod được dùng kết hợp với các thuốc kháng virus khác trong điều trị nhiễm HIV cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
- Virgod được chỉ định trong điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn.
- Virgod được chỉ định trong điều trị viêm gan B mạn tính ở bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên mắc bệnh gan còn bù và có bằng chứng về việc tăng virus thể hoạt động, nồng độ ALT huyết thanh tăng kéo dài hoặc bằng chứng về tình trạng viêm gan hoạt động.
Liều dùng
Người lớn: Liều khuyến cáo là 300 mg (1 viên) uống 1 lần/ngày.
Trẻ em (≥ 12 tuổi và ≥ 35 kg): Liều khuyến cáo cho trẻ em (≥ 12 tuổi), cân nặng ≥ 35 kg, là 300 mg (một viên) uống 1 lần/ngày. Tính an toàn và hiệu quả của Virgod ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập. Không dùng Virgod cho trẻ em dưới 12 tuổi cho đến khi có thêm dữ liệu.
Điều chỉnh liều:
Người cao tuổi: Không có dữ liệu để đưa ra liều dùng khuyến cáo cho bệnh nhân trên 65 tuổi. Tính an toàn và hiệu quả của Virgod chưa được thiết lập ở bệnh nhân này. Thận trọng khi dùng Virgod cho bệnh nhân cao tuổi cho đến khi có thêm dữ liệu về sử dụng thuốc tenofovir disoproxil fumarate ở những bệnh nhân này (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Nên xem xét tần suất suy giảm chức năng gan, thận hoặc tim ở những bệnh nhân này, sự xuất hiện của bất kỳ bệnh đồng thời nào hoặc nhu cầu điều trị bằng các thuốc khác đồng thời với Virgod.
Suy thận: Tenofovir được đào thải qua thận và mức độ phơi nhiễm tenofovir tăng lên ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận. Cần điều chỉnh khoảng cách dùng thuốc ở tất cả bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 50 ml/phút (tính bằng phương trình Cockcroft Gault), được trình bày chi tiết trong Bảng 1. Khoảng liều điều chỉnh dựa trên dữ liệu hạn chế và có thể không tối ưu. Tính an toàn và hiệu quả của các hướng dẫn điều chỉnh khoảng liều chưa được đánh giá lâm sàng. Do đó, đáp ứng lâm sàng và chức năng thận ở những bệnh nhân này nên được theo dõi cẩn thận (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Bảng 1. Điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinine:
| Độ thanh thải creatinine (ml/phút)1 | Bệnh nhân thẩm phân máu | |||
| ≥ 50 | 30 – 49 | 10 – 29 | ||
| Khoảng liềukhuyến cáo 300 mg | Mỗi24 giờ | Mỗi48 giờ | Mỗi 72 đến 96 giờ | Dùng một liều cách nhau mỗi 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ2 |
Tính bằng phương trình Cockcroft Gault.
Thông thường mỗi tuần một lần với ba lần thẩm phân máu một tuần, kéo dài khoảng 4 giờ. Nên dùng Virgod sau khi hoàn thành quá trình thẩm phân.
Dược động học của tenofovir chưa được đánh giá ở những bệnh nhân không thẩm phân máu có độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút; do đó, không có liều khuyến cáo cho những bệnh nhân này.
Không có dữ liệu để đưa ra liều khuyến cáo cho trẻ em ≥ 12 tuổi bị suy thận.
Suy gan: Không có thay đổi đáng kể về dược động học của tenofovir ở bệnh nhân suy gan. Không cần điều chỉnh liều Virgod ở bệnh nhân này.
Viêm gan B mạn tính: Có thể ngừng điều trị bằng Virgod nếu mất HBsAg hoặc chuyển đổi huyết thanh HBsAg, thời gian điều trị tối ưu vẫn chưa được biết.
Cách dùng
- Để thuốc được hấp thu tốt nhất, nên dùng Virgod cùng với thức ăn.
Quá liều
Triệu chứng:
- Kinh nghiệm lâm sàng về liều cao hơn liều điều trị tenofovir disoproxil fumarate 300 mg có sẵn từ hai nghiên cứu. Trong một nghiên cứu, tenofovir tiêm tĩnh mạch, tương đương với 16,7 mg/kg/ngày tenofovir disoproxil fumarate, dùng hàng ngày trong 7 ngày. Trong nghiên cứu thứ hai, bệnh nhân uống 600 mg tenofovir disoproxil fumarate trong 28 ngày.
- Không có tác dụng bất lợi bất ngờ hoặc nghiêm trọng nào được báo cáo trong cả hai nghiên cứu. Các tác dụng khi dùng liều cao chưa được biết.
Cách xử trí:
- Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu ngộ độc và áp dụng điều trị hỗ trợ tiêu chuẩn nếu cần.
- Tenofovir được loại bỏ hiệu quả bằng thẩm phân máu với hệ số tách khoảng 54%. Sau một liều đơn tenofovir disoproxil fumarate 300 mg, một kỳ thẩm phân máu kéo dài 4 giờ loại bỏ khoảng 10% liều dùng tenofovir.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với tenofovir disoproxil fumarate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng Virgod cho trẻ em dưới 12 tuổi.
- Không dùng Virgod đồng thời với thuốc có chứa tenofovir disoproxil fumarate, tenofovir alafenamide hoặc adefovir dipivoxil.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân nhiễm HIV:
Hơn 12.000 bệnh nhân đã được điều trị bằng liều đơn tenofovir disoproxil fumarate hoặc kết hợp với các thuốc kháng virus khác trong khoảng thời gian từ 28 ngày đến 215 tuần trong các thử nghiệm lâm sàng Giai đoạn I-III và các nghiên cứu tiếp cận mở rộng. Tổng cộng 1.544 bệnh nhân dùng tenofovir disoproxil fumarate 300 mg một lần/ngày trong các thử nghiệm lâm sàng Giai đoạn I-III; hơn 11.000 bệnh nhân dùng tenofovir disoproxil fumarate trong các nghiên cứu tiếp cận mở rộng.
Kinh nghiệm điều trị ở người lớn:
Các tác dụng bất lợi mới phát sinh trong điều trị: Các tác dụng bất lợi thường gặp nhất ở bệnh nhân dùng đồng thời tenofovir disoproxil fumarate với các thuốc kháng virus khác trong các thử nghiệm lâm sàng là các tác dụng trên đường tiêu hóa từ nhẹ đến vừa, như buồn nôn, tiêu chảy, nôn và đầy hơi. Dưới 1% bệnh nhân ngừng tham gia các nghiên cứu lâm sàng do các tác dụng bất lợi trên đường tiêu hóa (Nghiên cứu 907).
Bảng tóm tắt các tác dụng bất lợi xảy ra trong 48 tuần đầu tiên của Nghiên cứu 907 được nêu trong Bảng 5 (bên dưới).
Bảng 5. Các tác dụng bất lợi được chọn lọc (Cấp 2 – 4) báo cáo ≥ 3% trong nhóm điều trị bất kỳ trong Nghiên cứu 907 (0 – 48 tuần)
|
Tenofovir disoproxil fumarate(N = 368) (Tuần 0 – 24) |
Giả dược(N = 182) (Tuần 0 – 24) |
Tenofovir disoproxil fumarate (N = 368)(Tuần 0 – 48) |
Chuyển từ giả dược sang tenofovir disoproxil fumarate(N = 170) (Tuần 24 – 48) |
|
| Toàn thân | ||||
| Suy nhược | 7% | 6% | 11% | 1% |
| Đau | 7% | 7% | 12% | 4% |
| Đau đầu | 5% | 5% | 8% | 2% |
| Đau bụng | 4% | 3% | 7% | 6% |
| Đau lưng | 3% | 3% | 4% | 2% |
| Đau ngực | 3% | 1% | 3% | 2% |
| Sốt | 2% | 2% | 4% | 2% |
| Hệ tiêu hóa | ||||
| Tiêu chảy | 11% | 10% | 16% | 11% |
| Buồn nôn | 8% | 5% | 11% | 7% |
| Nôn | 4% | 1% | 7% | 5% |
| Chán ăn | 3% | 2% | 4% | 1% |
| Khó tiêu | 3% | 2% | 4% | 2% |
| Đầy hơi | 3% | 1% | 4% | 1% |
| Hô hấp | ||||
| Viêm phổi | 2% | 0% | 3% | 2% |
| Hệ thần kinh | ||||
| Trầm cảm | 4% | 3% | 8% | 4% |
| Mất ngủ | 3% | 2% | 4% | 4% |
| Bệnh thần kinh ngoại biên1 | 3% | 3% | 5% | 2% |
| Chóng mặt | 1% | 3% | 3% | 1% |
| Da và phần phụ | ||||
| Phát ban2 | 5% | 4% | 7% | 1% |
| Đổ mồ hôi | 3% | 2% | 3% | 1% |
| Cơ xương khớp | ||||
| Đau cơ | 3% | 3% | 4% | 1% |
| Trao đổi chất | ||||
| Giảm cân | 2% | 1% | 4% | 2% |
- Bệnh thần kinh ngoại biên bao gồm viêm dây thần kinh ngoại biên và bệnh thần kinh.
- Phát ban bao gồm phát ban, ngứa, phát ban dát sần, mày đay, phát ban mụn nước và phát ban mụn mủ.
Bất thường xét nghiệm: Những bất thường về xét nghiệm được quan sát thấy trong nghiên cứu này xảy ra với tần suất tương tự ở nhóm điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate và nhóm dùng giả dược. Tóm tắt các xét nghiệm bất thường Độ 3 và 4 được nêu trong Bảng 6 dưới đây.
Bảng 6. Các bất thường xét nghiệm độ 3/4 được báo cáo ở ≥ 1% bệnh nhân được điều trị bằng tenofovir trong Nghiên cứu 907 (0 – 48 tuần)
| Tenofovir disoproxil fumarate (N = 368)(Tuần 0 – 24) |
Giả dược(N = 182) (Tuần 0 – 24) |
Tenofovir disoproxil fumarate (N = 368)(Tuần 0 – 48) |
Chuyển từ giả dược sang tenofovir disoproxil fumarate (N = 170) (Tuần 24 – 48) |
|
| Bất kỳ ≥ xét nghiệm bất thường độ 3 | 25% | 38% | 35% | 34% |
| Triglyceride (> 750 mg/dl) | 8% | 13% | 11% | 9% |
|
Creatine Kinase(M: > 990 U/L) (F: > 845 U/L) |
7% | 14% | 12% | 12% |
| Amylase huyết thanh (> 175 U/L) | 6% | 7% | 7% | 6% |
| Glucose niệu (≥ 3+) | 3% | 3% | 3% | 2% |
|
AST(M: > 180 U/L) (F: > 170 U/L) |
3% | 3% | 4% | 5% |
|
ALT(M: > 215 U/L) (F: > 170 U/L) |
2% | 2% | 4% | 5% |
| Glucose huyết thanh (> 250 U/L) | 2% | 4% | 3% | 3% |
| Bạch cầu trung tính (< 750 cmg/dL) | 1% | 1% | 2% | 1% |
Bệnh nhân người lớn chưa được điều trị:
Các tác dụng bất lợi mới phát sinh trong điều trị : Trong một nghiên cứu mù đôi có đối chứng với hoạt chất, trong đó 600 bệnh nhân chưa từng điều trị đã dùng tenofovir disoproxil fumarate (N = 299) hoặc d4T (N = 301) kết hợp với lamivudine và efavirenz trong 144 tuần (Nghiên cứu 903), các tác dụng bất lợi kèm theo chóng mặt, nhìn chung phù hợp với những phản ứng gặp phải ở những bệnh nhân đã từng điều trị (Bảng 7).
Tác dụng bất lợi nhẹ (Cấp độ 1) phổ biến với tỷ lệ tương tự ở cả hai nhóm, bao gồm chóng mặt, tiêu chảy và buồn nôn.
Bảng 7. Các tác dụng bất lợi có thể xảy ra trong điều trị (độ 2 – 4) được báo cáo ≥ 5% trong nhóm điều trị bất kỳ trong Nghiên cứu 903 (0 – 144 tuần)
| Tenofovir disoproxil fumarate + 3TC + EFV | d4T + 3TC + EFV | |
| N = 299 | N = 301 | |
| Toàn thân | ||
| Đau đầu | 14% | 17% |
| Đau | 13% | 12% |
| Đau lưng | 9% | 8% |
| Sốt | 8% | 7% |
| Đau bụng | 7% | 12% |
| Suy nhược | 6% | 7% |
| Hệ tiêu hóa | ||
| Tiêu chảy | 11% | 13% |
| Buồn nôn | 8% | 9% |
| Nôn | 5% | 9% |
| Khó tiêu | 4% | 5% |
| Rối loạn chuyển hóa | ||
| Loạn dưỡng mỡ | 1% | 8% |
| Cơ xương khớp | ||
| Đau khớp | 5% | 7% |
| Đau cơ | 3% | 5% |
| Hệ thần kinh | ||
| Trầm cảm | 11% | 10% |
| Lo lắng | 6% | 6% |
| Mất ngủ | 5% | 8% |
| Chóng mặt | 3% | 6% |
| Bệnh thần kinh ngoại biên1 | 1% | 5% |
| Hô hấp | ||
| Viêm phổi | 5% | 5% |
| Da và phần phụ | ||
| Phát ban2 | 18% | 12% |
- Bệnh thần kinh ngoại biên bao gồm viêm dây thần kinh ngoại biên và bệnh thần kinh.
- Phát ban bao gồm phát ban, ngứa, phát ban dát sần, mày đay, phát ban mụn nước và phát ban mụn mủ.
Bất thường xét nghiệm: Ngoại trừ tăng triglyceride phổ biến hơn ở nhóm d4T (14%) so với tenofovir disoproxil fumarate (3%), các bất thường xét nghiệm được quan sát thấy trong nghiên cứu này có tần suất tương tự ở nhóm điều trị với tenofovir disoproxil fumarate và d4T. Bảng 8 tóm tắt các bất thường xét nghiệm cấp độ 3 và 4.
Bảng 8. Các bất thường xét nghiệm độ 3/4 được báo cáo ở ≥ 1% bệnh nhân được điều trị bằng Virgod trong Nghiên cứu 903 (0–144 tuần)
| Tenofovir disoproxil fumarate + 3TC + EFV | d4T + 3TC + EFV | |
| N = 299 | N = 301 | |
| Bất kỳ ≥ xét nghiệm bất thường độ 3 | 36% | 42% |
|
Creatine Kinase(M: > 990 U/L) (F: > 845 U/L) |
12% | 12% |
| Amylase huyết thanh (> 175 U/L) | 9% | 8% |
|
AST(M: > 180 U/L) (F: > 170 U/L) |
5% | 7% |
|
ALT(M: > 215 U/L) (F: > 170 U/L) |
4% | 5% |
| Hồng cầu niệu (> 100 RBC/HPF) | 7% | 7% |
| Bạch cầu trung tính (> 750/mm3) | 3% | 1% |
| Triglyceride (> 750 mg/dl) | 3% | 13% |
Nghiên cứu 934 – Các tác dụng bất lợi mới phát sinh trong điều trị: Nghiên cứu 934 là một nghiên cứu nhãn mở có đối chứng với hoạt chất, trong đó 511 bệnh nhân chưa từng điều trị bằng thuốc kháng virus được dùng tenofovir disoproxil fumarate + EMTRIVA kết hợp với efavirenz (n = 257) hoặc Combivir (lamivudine/zidovudine) được dùng trong kết hợp với efavirenz (n = 254). Các tác dụng bất lợi quan sát thấy trong nghiên cứu này phù hợp với các nghiên cứu trước đây ở những bệnh nhân đã từng điều trị hoặc chưa từng điều trị (Bảng 9). Các tác dụng bất lợi dẫn đến ngừng thuốc xảy ra ở nhóm TRUVADA (tenofovir DF/emtricitabine) thấp hơn đáng kể so với nhóm Combivir (5% so với 11%, p = 0,010). Tác dụng bất lợi xảy ra thường xuyên nhất dẫn đến ngừng thuốc là thiếu máu (bao gồm giảm haemoglobin), không có bệnh nhân nào trong nhóm TRUVADA và 6% bệnh nhân trong nhóm Combivir.
Bảng 9. Tần suất tác dụng bất lợi với EMTRIVA và/hoặc tenofovir disoproxil fumarate (Cấp độ 2 – 4) xảy ra ở ≥ 3% bệnh nhân dùng EMTRIVA và tenofovir disoproxil fumarate (hoặc TRUVADA) trong Nghiên cứu 934 (0 – 144 tuần)1
| Tác dụng bất lợi | TRUVADA2 + EFV N = 257 | Combivir + EFV N = 254 |
| Rối loạn tiêu hóa | ||
| Tiêu chảy | 9% | 5% |
| Buồn nôn | 9% | 7% |
| Rối loạn hệ thần kinh | ||
| Đau đầu | 6% | 5% |
| Chóng mặt | 8% | 7% |
| Rối loạn tâm thần | ||
| Mất ngủ | 5% | 7% |
| Giấc mơ bất thường | 4% | 3% |
| Rối loạn da và mô dưới da | ||
| Phát ban | 5% | 4% |
- Tần suất của các tác dụng bất lợi dựa trên tất cả các tác dụng bất lợi xuất hiện trong quá trình điều trị, không phụ thuộc thuốc nghiên cứu.
- Bệnh nhân dùng tenofovir disoproxil fumarate+ EMTRIVA đến tuần 96 và chuyển sang TRUVADA từ tuần 96 đến 144.
Bất thường xét nghiệm: Những bất thường xét nghiệm được quan sát thấy trong nghiên cứu này phù hợp với những bất thường đã thấy trong các nghiên cứu trước đây (Bảng 10).
Bảng 10. Các bất thường về xét nghiệm độ 3/4 được báo cáo ở > 1% bệnh nhân trong cả hai nhóm điều trị, Nghiên cứu 934 (0 – 144 tuần)
| TRUVADA1 + EFVN = 254 | Combivir + EFVN = 251 | |
| Bất kỳ ≥ Xét nghiệm bất thường độ 3 | 30% | 26% |
|
Creatine kinase(M: > 990 U/L) (F: > 845 U/L) |
9% | 7% |
| Amylase huyết thanh (> 175 U/L) | 8% | 4% |
|
AST(M: > 180 U/L) (F: > 170 U/L) |
3% | 3% |
|
ALT(M: > 215 U/L) (F: > 170 U/L) |
2% | 3% |
| Tăng đường huyết (> 250 mg/dl) | 2% | 1% |
| Hồng cầu niệu (> 75 RBC/HPF) | 3% | 2% |
| Bạch cầu trung tính (< 750/mm3) | 3% | 5% |
| Triglyceride (> 750 mg/dl) | 5% | 3% |
| Haemoglobin (< 7,0 g/dl) | 0% | 2% |
- Bệnh nhân dùng tenofovir disoproxil fumarate+ EMTRIVA đến tuần 96 và chuyển sang TRUVADA từ tuần 96 đến 144.
Các thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân trẻ em nhiễm HIV từ 12 tuổi trở lên:
- Đánh giá các tác dụng bất lợi dựa trên một nghiên cứu ngẫu nhiên (nghiên cứu 321) trên 87 bệnh nhân trẻ em nhiễm HIV (12 đến 18 tuổi) được điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate (n = 45) hoặc giả dược (n = 42) kết hợp với các thuốc kháng virus khác trong 48 tuần. Các tác dụng bất lợi quan sát thấy phù hợp với các tác dụng bất lợi quan sát trong được trong các nghiên cứu lâm sàng ở người lớn.
- Quan sát thấy các tác dụng trên xương tương tự như ở người lớn
Các thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân người lớn viêm gan B:
- Đánh giá các tác dụng bất lợi dựa trên kinh nghiệm trong 2 nghiên cứu so sánh mù đôi có đối chứng (0102 và 0103), trong đó 641 bệnh nhân bị viêm gan B mạn tính và bệnh gan còn bù được điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate 300 mg mỗi ngày (n = 426) hoặc HEPSERA 10 mg mỗi ngày (n = 215) trong 48 tuần (xem Bảng 11).
- Các tác dụng bất lợi (ít nhất có thể xảy ra) nghi ngờ liên quan đến điều trị được liệt kê dưới đây theo phân loại cơ quan trong cơ thể và tần suất.
Rối loạn tiêu hóa:
- Thường gặp: buồn nôn
Bảng 11. Các tác dụng bất lợi phát sinh trong điều trị thường gặp nhất (> 5%) ở bất kỳ mức độ nghiêm trọng nào (bộ phân tích RAT tích hợp; dữ liệu 48 tuần từ nghiên cứu 0102 và 0103).
| Tác dụng bất lợia (n, %)b | TDF tổng thể(N = 426) | ADV tổng thể(N = 215) |
| Bất kỳ tác dụng bất lợi nào | 317 (74,4%) | 158 (73,5%) |
| Đau đầu | 55 (12,9%) | 30 (14,0%) |
| Viêm mũi họng | 42 (9,9%) | 24 (11,2%) |
| Buồn nôn | 40 (9,4%) | 6 (2,8%) |
| Mệt mỏi | 36 (8,5%) | 16 (7,4%) |
| Đau bụng trên | 30 (7,0%) | 11 (5,1%) |
| Đau lưng | 30 (7,0%) | 10 (4,7%) |
| Tiêu chảy | 28 (6,6%) | 11 (5,1%) |
| Chóng mặt | 24 (5,6%) | 7 (3,3%) |
| Đau | 16 (3,8%) | 12 (5,6%) |
| Đau họng | 15 (3,5%) | 11 (5,1%) |
| Nhiễm trùng đường hô hấp trên | 13 (3,1%) | 11 (5,1%) |
- Các tá dụng bất lợi được mã hóa bằng từ điển MedDRA phiên bản 9.1.
- Các bệnh nhân chỉ được tính một lần cho mỗi hệ cơ quan, tính lần xuất hiện nghiêm trọng nhất.
Các bất thường xét nghiệm: Tóm tắt các bất thường xét nghiệm Cấp độ 3 và 4 được nêu trong Bảng 12.
Bảng 12. Các bất thường xét nghiệm độ 3/4 được báo cáo ở ≥ 1% bệnh nhân được điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate trong các nghiên cứu 0102 và 0103 (0 – 48 tuần):
| Tenofovir disoproxil fumarate (N = 426) | HEPSERA(N = 215) | |
| Bất kỳ ≥ Xét nghiệm bất thường độ 3 | 19% | 13% |
| Creatine kinase (M: > 990 U/L; F: > 845 U/L) | 2% | 3% |
| Kinase huyết thanh (> 175 U/L) | 4% | 1% |
| Đường niệu (≥ 3+) | 3% | < 1% |
| AST (M: > 180 U/L; F: > 170 U/L) | 4% | 4% |
| ALT (M: > 215 U/L; F: > 170 U/L) | 10% | 6% |
Điều trị sau 48 tuần: Các tác dụng bất lợi quan sát được khi tiếp tục điều trị trong 384 tuần phù hợp với dữ liệu an toàn của tenofovir disoproxil fumarate. Các bất thường xét nghiệm độ 3/4 tương tự nhau về bản chất và tần suất ở những bệnh nhân tiếp tục điều trị đến 288 tuần.
Bệnh nhân đã từng sử dụng nucleos(t)ide: Không có tác dụng bất lợi mới nào với tenofovir disoproxil fumarate được xác định ở những bệnh nhân trong các nghiên cứu 0102, 0103 và 0106 và 0121 trước đó đã được điều trị bằng HEPSERA, lamivudine hoặc các chất tương tự nucleoside khác (n = 493).
Bệnh nhân mắc bệnh gan mất bù: Không có tác dụng bất lợi mới nào với tenofovir disoproxil fumarate được xác định từ một nghiên cứu mù đôi có đối chứng với hoạt chất (0108), trong đó bệnh nhân mắc bệnh gan mất bù được điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate (n = 45) trong 48 tuần. Trong số 45 bệnh nhân dùng tenofovir disoproxil fumarate, các tác dụng bất lợi được báo cáo thường xuyên nhất là đau bụng (22%), buồn nôn (20%), mất ngủ (18%), ngứa (16%), nôn (13%), chóng mặt (13%) và sốt (11%). Hai trong số 45 (4%) bệnh nhân đã tử vong trong tuần 48 của nghiên cứu do bệnh gan tiến triển. Ba trong số 45 (7%) bệnh nhân ngừng điều trị do tác dụng bất lợi. Bốn trong số 45 (9%) bệnh nhân có mức tăng creatinine huyết thanh 0,5 mg/dl (1 bệnh nhân có phospho huyết thanh < 2 mg/dl cho ở tuần 48). Ba trong số những bệnh nhân này (mỗi người đều có điểm Child-Pugh ≥ 10 và điểm MELD ≥ 14 khi bắt đầu) bị suy thận. Bởi vì cả tenofovir disoproxil fumarate và bệnh gan mất bù đều có thể ảnh hưởng đến chức năng thận, nên khó xác định được vai trò của tenofovir disoproxil fumarate đối với suy thận ở nhóm đối tượng này.
Một trong 45 bệnh nhân đã trải qua đợt bùng phát bệnh gan khi điều trị trong nghiên cứu 48 tuần.
Ở tuần 168, trong nhóm bệnh nhân mắc bệnh gan mất bù, tỷ lệ tử vong là 13% (6/45) ở nhóm tenofovir disoproxil fumarate, 11% (5/45) ở nhóm emtricitabine + tenofovir disoproxil fumarate và 14% (3/22) trong nhóm entecavir. Tỷ lệ ung thư biểu mô tế bào gan nghiêm trọng là 18% (8/45) ở nhóm tenofovir disoproxil fumarate, 7% (3/45) ở nhóm emtricitabine + tenofovir disoproxil fumarate và 9% (2/22) ở nhóm entecavir. Tỷ lệ cổ trướng nghiêm trọng, xảy ra ở 7% (3/45) ở nhóm tenofovir disoproxil fumarate, 7% (3/45) ở nhóm emtricitabine + tenofovir disoproxil fumarate và 5% (1/22) ở nhóm entecavir. Tỷ lệ bệnh não gan nghiêm trọng là 7% (3/45) ở nhóm tenofovir disoproxil fumarate, 2% (1/45) ở nhóm emtricitabine + tenofovir disoproxil fumarate và 9% (2/22) ở nhóm entecavir.
Thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân trẻ em nhiễm HBV từ 12 tuổi trở lên:
Đánh giá các tác dụng bất lợi dựa trên 1 nghiên cứu ngẫu nhiên (nghiên cứu 0115) trên 106 bệnh nhân trẻ em (12 đến < 18 tuổi) bị nhiễm viêm gan B mạn tính được điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate (n = 52) hoặc giả dược (n = 54) trong 72 tuần. Các tác dụng bất lợi quan sát thấy ở bệnh nhân trẻ em được điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate giống với những tác dụng quan sát được trong các nghiên cứu lâm sàng ở người lớn.
Kinh nghiệm hậu mại:
Ngoài các tác dụng không mong muốn được báo cáo từ các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng không mong muốn sau đây được xác định trong quá trình lưu hành tenofovir disoproxil fumarate. Những tác dụng này được báo cáo tự nguyện có quy mô không xác định, nên không thể thực hiện các ước tính về tần suất.
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng (bao gồm phù mạch), viêm gan tự miễn.
Hội chứng phục hồi miễn dịch: Ở những bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng, tại thời điểm bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng virus, bất kỳ phản ứng viêm nào đối với bệnh truyền nhiễm (hoạt động hoặc không hoạt động) có thể phát sinh.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali máu, giảm phosphate máu, nhiễm toan lactic.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở.
Rối loạn tiêu hóa: Tăng amylase, đau bụng, viêm tụy.
Rối loạn gan mật: Gan nhiễm mỡ, tăng men gan (thường gặp nhất là tăng AST, ALT, gamma GT), viêm gan.
Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân, nhược cơ, bệnh về cơ, nhuyễn xương (biểu hiện như đau xương và ít khi góp phần gây gãy xương).
Rối loạn thận và tiết niệu: Tăng creatinine, suy thận, thận hư, suy thận cấp, hội chứng Fanconi, bệnh lý ống thận gần, đái tháo nhạt do thận, protein niệu, hoại tử ống thận cấp tính, đa niệu, viêm thận kẽ (kể cả trường hợp cấp tính).
Các rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: Suy nhược.
Các tác dụng do bệnh lý ống thận gần: Các tác dụng bất lợi sau có thể xảy ra do bệnh lý ống thận gần: tiêu cơ vân, nhuyễn xương (biểu hiện là đau xương và ít khi góp phần gây gãy xương), hạ kali máu, nhược cơ, bệnh về cơ và giảm phosphat máu. Những tác dụng này không được coi là có quan hệ nhân-quả với liệu pháp tenofovir DF trong trường hợp không có bệnh lý ống thận gần.
Ở những bệnh nhân nhiễm HBV, bằng chứng lâm sàng và xét nghiệm về tình trạng viêm gan trầm trọng hơn đã xảy ra sau khi ngừng điều trị HBV
Tác dụng bất lợi kèm theo: Độc tính trên thận (tăng creatinine huyết thanh và protein niệu; giảm phospho huyết thanh) là độc tính giới hạn liều lượng liên quan đến các chất tương tự nucleotide khác (cidofovir và adefovir dipivoxil liều cao được chỉ định cho bệnh HIV (60 mg và 120 mg).
Tương tác với các thuốc khác
Dựa trên kết quả của các thực nghiệm in vitro và con đường thải trừ đã biết của tenofovir, khả năng tương tác qua trung gian CYP450 của tenofovir với các thuốc khác là thấp.
Tenofovir được bài tiết qua thận. Dùng đồng thời Virgod với các thuốc làm giảm hoặc cạnh tranh bài tiết ở thận có thể làm tăng nồng độ tenofovir trong huyết thanh.
Tenofovir disoproxil fumarate đã được đánh giá khi kết hợp với abacavir, didanosine, efavirenz, emtricitabine (EMTRIVA), entecavir, indinavir, lamivudine (3TC), ledipasvir/sofosbuvir, lopinavir/ritonavir, methadone, nelfinavir, thuốc tránh thai đường uống, ribavirin, rifampicin, saquinavir/ritonavir, sofosbuvir và tacrolimus ở những người tình nguyện khỏe mạnh (xem Bảng 2 và 3).
Khi dùng đồng thời với tenofovir disoproxil fumarate, Cmax và AUC của didanosine tăng lên đáng kể (xem Bảng 4) khi dùng ở dạng đệm hoặc dạng bao tan trong ruột EC với liều 400 mg/ngày. Cơ chế của tương tác này chưa rõ. Nồng độ didanosine cao hơn có thể làm tăng tác dụng có hại liên quan đến didanosine, bao gồm viêm tụy, nhiễm toan lactic và bệnh lý thần kinh. Việc ức chế số lượng tế bào CD4 được quan sát thấy ở những bệnh nhân dùng tenofovir disoproxil fumarate với didanosine liều 400 mg/ngày. Ở những bệnh nhân có cân nặng ≥ 60 kg, nên giảm liều didanosine đến 250 mg khi dùng đồng thời với tenofovir disoproxil fumarate. Không có dữ liệu để khuyến cáo điều chỉnh liều didanosine cho bệnh nhân người lớn hoặc trẻ em có cân nặng < 60 kg. Có thể dùng đồng thời tenofovir disoproxil fumarate và didanosine EC lúc đói hoặc với bữa ăn nhẹ (< 400 kcal, 20% chất béo). Nên dùng đồng thời didanosin dạng đệm với tenofovir disoproxil fumarate lúc đói. Thận trọng với những bệnh nhân sử dụng đồng thời tenofovir disoproxil fumarate và didanosine, nên theo dõi chặt chẽ các tác dụng có hại liên quan đến didanosine. Nên ngưng sử dụng didanosine ở những bệnh nhân xuất hiện các tác dụng có hại liên quan đến didanosine.
Tenofovir disoproxil fumarate ảnh hưởng đến dược động học của atazanavir. Tenofovir disoproxil fumarate chỉ nên được dùng với atazanavir tăng cường (ATZ 300 mg/RTV 100 mg). Tính an toàn và hiệu quả của phác đồ này đã được chứng minh trong một nghiên cứu lâm sàng hơn 48 tuần.
Việc dùng đồng thời tenofovir disoproxil fumarate và HARVONI (ledipasvir/sofosbuvir), EPCLUSA (sofosbuvir/velpatasvir) hoặc VOSEVI (sofosbuvir/velpatasvir/voxilaprevir) đã được chứng minh là làm tăng mức độ phơi nhiễm với tenofovir. Bệnh nhân dùng phác đồ điều trị tenofovir disoproxil fumarate đồng thời với HARVONI, EPCLUSA hoặc VOSEVI nên được theo dõi các phản ứng có hại liên quan đến tenofovir disoproxil fumarate.
Tenofovir được đào thải chủ yếu qua thận, nên việc dùng đồng thời Virgod với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh bài tiết chủ động ở ống thận có thể làm tăng nồng độ tenofovir trong huyết thanh và/hoặc làm tăng nồng độ của các thuốc dùng chung.
Tương tác thuốc:
Ở nồng độ cao hơn (xấp xỉ 300 lần) so với nồng độ in vivo, tenofovir không ức chế chuyển hóa thuốc in vitro qua trung gian của bất kỳ đồng dạng CYP450 nào ở người nào sau đây: CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9 hoặc CYP2E1. Tuy nhiên, đã quan sát thấy sự giảm nhẹ (6%) nhưng có ý nghĩa thống kê trong quá trình chuyển hóa cơ chất CYP1A. Dựa trên kết quả của các thực nghiệm in vitro và con đường đào thải đã biết của tenofovir, khả năng tương tác qua trung gian CYP450 liên quan đến tenofovir với các thuốc khác là thấp
Tenofovir được bài tiết chủ yếu qua thận bằng sự kết hợp giữa lọc cầu thận và bài tiết chủ động ở ống thận. Dùng đồng thời Tenofovir disoproxil fumarate với các thuốc bài tiết chủ động ở ống thận có thể làm tăng nồng độ của tenofovir trong huyết thanh hoặc thuốc dùng đồng thời. Thuốc làm giảm chức năng thận cũng có thể làm tăng nồng độ tenofovir trong huyết thanh.
Tenofovir disoproxil fumarate đã được đánh giá ở những người tình nguyện khỏe mạnh khi kết hợp với abacavir, didanosine, efavirenz, emtricitabine (Emtriva®), entecavir, indinavir, lamivudine (3TC), ledipasvir/sofosbuvir, lopinavir/ritonavir, methadone, nelfinavir, thuốc tránh thai đường uống, ribavirin, saquinavir/ritonavir, sofosbuvir và tacrolimus. Bảng 2 và 3 trình bày tóm tắt tác dụng dược động học của thuốc dùng đồng thời đối với dược động học của tenofovir disoproxil fumarate và tác dụng của tenofovir disoproxil fumarate đối với dược động học của thuốc dùng đồng thời.
Khi atazanavir không tăng cường (400 mg) được dùng đồng thời với tenofovir disoproxil fumarate, atazanavir làm tăng Cmax của tenofovir lên 14% và AUC lên 24%. Tương tự, lopinavir (400 mg)/ritonavir (100 mg) làm tăng AUC của tenofovir lên 32%.
Dùng đồng thời tenofovir disoproxil fumarate với didanosine và atazanavir làm thay đổi dược động học của didanosine và atazanavir có thể có ý nghĩa lâm sàng. Bảng 4 trình bày tóm tắt tương tác thuốc giữa tenofovir disoproxil fumarate và didanosine. Khi dùng tenofovir disoproxil fumarate đa liều, Cmax và AUC của didanosine 400 mg tăng lên đáng kể. Cơ chế của sự tương tác này chưa được rõ. Khi dùng didanosine 250 mg EC cùng với tenofovir disoproxil fumarate, sự phơi nhiễm toàn thân với didanosine tương tự như khi dùng riêng viên didanosine 400 mg EC lúc đói (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Bảng 2. Tương tác thuốc: Tác dụng của thuốc dùng đồng thời đối với dược động học của tenofovir1
| Thuốc dùng đồng thời | Liều của thuốc dùng đồng thời (mg) | N | % Thay đổi dược động học2 của tenofovir (90% CI) | ||
| Cmax | AUC | Cmin | |||
| Abacavir | 300 một lần | 8 | ó | ó | ó |
| Atazanavir3 | 400 một lần/ngày x 14 ngày | 33 | ↑14(↑8 đến ↑20) | ↑24(↑21 đến ↑28) | ↑22(↑15 đến ↑30) |
| Didanosine (EC) | 400 một lần | 25 | ó | ó | ó |
| Didanosine (dạng đệm)4 | 250 hoặc 400 một lần/ngày x 7 ngày | 14 | ó | ó | ó |
| Efavirenz | 600 một lần/ngày x 14 ngày | 29 | ó | ó | ó |
| Emtricitabine (Emtriva) | 200 một lần/ngày x 7 ngày | 17 | ó | ó | ó |
| Entecavir | 1 mg một lần/ngày x 10 ngày | 28 | ó | ó | ó |
| Indinavir | 800 ba lần/ngày x 7 ngày | 13 | ↑14(↓3 đến ↑33) | ó | ó |
| Lamivudine | 150 hai lần/ngày x 7 ngày | 15 | ó | ó | ó |
| Ledipasvir/ Sofosbuvir5,6 | 90/400 một lần/ngày x 10 ngày | 24 | ↑47(↑37 đến ↑58) | ↑35(↑29 đến ↑42) | ↑47(↑38 đến ↑57) |
| Ledipasvir/ Sofosbuvir5,7 | 23 | ↑64(↑54 đến ↑74) | ↑50(↑42 đến ↑59) | ↑59(↑49 đến ↑70) | |
| Ledipasvir/ Sofosbuvir8 | 15 | ↑79(↑56 đến ↑104) | ↑ 98(↑77 đến 123) | ↑163(↑132 đến ↑197) | |
| Ledipasvir/ Sofosbuvir9 | 14 | ↑32(↑25 đến ↑39) | ↑40(↑31 đến ↑50) | ↑91(↑74 đến ↑110) | |
| Ledipasvir/ Sofosbuvir10 | 29 | ↑61(↑51 đến ↑72) | ↑65(↑59 đến ↑71) | ↑115(↑105 đến ↑126) | |
| Lopinavir/ Ritonavir | 400/100 hai lần/ngày x 14 ngày | 24 | ó | ↑32(↑26 đến ↑38) | ↑51(↑32 đến ↑66) |
| Methadone11 | 40 – 110 một lần/ngày x 14 ngày 12 | 13 | ó | ó | ó |
| Nelfinavir | 1250 hai lần/ngày x 14 ngày | 29 | ó | ó | ó |
| Thuốc tránh thai đường uống13 | Ethinyl Estradiol/ Norgestimate (Ortho-Tricyclen®) một lần/ngày x 7 ngày | 20 | ó | ó | ó |
| Ribavirin | 600 một lần | 22 | ó | ó | NC |
| Saquinavir/ Ritonavir | 1000/100 hai lần/ngày x 14 ngày | 35 | ó | ó | ↑23(↑16 đến ↑30) |
| Sofosbuvir14 | 400 một lần/ngày | 16 | ↑25(↑8 đến ↑45) | ó | ó |
| Sofosbuvir/ Velpatasvir15 | 400/100 một lần/ngày | 24 | ↑55(↑43 đến ↑68) | ↑30(↑24 đến ↑36) | ↑39(↑31 đến ↑48) |
| Sofosbuvir/ Velpatasvir16 | 400/100 một lần/ngày | 29 | ↑55(↑45 đến ↑66) | ↑39(↑33 đến ↑44) | ↑52(↑45 đến ↑59) |
| Sofosbuvir/ Velpatasvir17 | 400/100 một lần/ngày | 15 | ↑77(↑53 đến↑104) | ↑81(↑68 đến ↑94) | ↑121(↑100 đến ↑143) |
| Sofosbuvir/ Velpatasvir18 | 400/100 một lần/ngày | 24 | ↑36(↑25 đến ↑47) | ↑35(↑29 đến ↑42) | ↑45(↑39 đến ↑51) |
| Sofosbuvir/ Velpatasvir19 | 400/100 một lần/ngày | 24 | ↑44(↑33 đến ↑55) | ↑40(↑34 đến ↑46) | ↑84(↑76 đến ↑92) |
| Sofosbuvir/ Velpatasvir20 | 400/100 một lần/ngày | 30 | ↑46(↑39 đến ↑54) | ↑40(↑34 đến ↑45) | ↑70(↑61 đến ↑79) |
| Sofosbuvir/ velpatasvir/ voxilaprevir21 | 400/100/100 + voxilaprevir22 100 một lần/ngày | 29 | ↑48(↑36, ↑61) | ↑39(↑32, ↑46) | ↑47(↑38, ↑56) |
| Tacrolimus23 | 0,05 mg/kg, hai lần/ngày x 7 ngày | 21 | ↑13 (↑1 đến ↑27) | ó | ó |
- Dùng tenofovir disoproxil fumarate300 mg một lần/ngày.
- Tăng = ↑; Giảm = ↓; Không ảnh hưởng = ó; NC = Không tính toán.
- REYATAZTM Thông tin Kê đơn (Bristol-Myers Squibb).
- Gồm 4 cá nhân nặng < 60 kg dùng liều 250 mg, 2 lần mỗi ngày.
- Dữ liệu thu được khi dùng đồng thời với HARVONI®(ledipasvir/sofosbuvir). Dùng xen kẽ (cách nhau 12 giờ) cho kết quả tương tự.
- So sánh dựa trên phơi nhiễm khi dùng dưới dạng atazanavir/ritonavir + emtricitabine/tenofovir DF.
- So sánh dựa trên phơi nhiễm khi dùng dưới dạng darunavir/ritonavir + emtricitabine/tenofovir DF.
- Nghiên cứu được tiến hành với ATRIPLA (tenofovir DF/emtricitabine/efavirenz) dùng đồng thời với HARVONI.
- Nghiên cứu được tiến hành với EVIPLERA (tenofovir DF/emtricitabine/rilpivirine) dùng đồng thời với HARVONI.
- Nghiên cứu được tiến hành với TRUVADA (emtricitabine/tenofovir DF) + dolutegravir dùng đồng thời với HARVONI.
- R-(hoạt động), S- và tổng số lần phơi nhiễm methadone là tương đương khi dùng riêng lẻ hoặc dùng đồng thời với tenofovir disoproxil fumarate.
- Các cá nhân được duy trì liều methadone ổn định. Không có báo cáo về thay đổi dược lực học (ngộ độc thuốc hoặc các dấu hiệu hay triệu chứng cai thuốc).
- Phơi nhiễm ethinyl estradiol và 17-deacetyl norgestimate (chất chuyển hóa có hoạt tính) là tương đương khi dùng riêng lẻ hoặc dùng đồng thời với tenofovir disoproxil fumarate.
- Nghiên cứu được tiến hành với ATRIPLA kết hợp SOVALDI®(sofosbuvir).
- So sánh dựa trên phơi nhiễm khi dùng dưới dạng atazanavir/ritonavir + emtricitabine/tenofovir DF.
- So sánh dựa trên phơi nhiễm khi dùng dưới dạng darunavir/ritonavir + emtricitabine/tenofovir DF.
- Nghiên cứu được tiến hành với ATRIPLA dùng đồng thời với EPCLUSA (sofosbuvir/velpatasvir).
- Nghiên cứu được tiến hành với STRIBILD (elvitegravir/cobicistat/emtricitabine/tenofovir DF) dùng đồng thời với EPCLUSA.
- Nghiên cứu được thực hiện với EVIPLERA dùng đồng thời với EPCLUSA.
- Dùng dưới dạng raltegravir + emtricitabine/tenofovir DF.
- So sánh dựa trên phơi nhiễm khi dùng dưới dạng darunavir/ritonavir + emtricitabine/tenofovir DF.
- Nghiên cứu được tiến hành bổ sung 100 mg voxilaprevir để đạt được mức phơi nhiễm voxilaprevir dự kiến ở bệnh nhân nhiễm HCV.
- Các đối tượng dùng tenofovir DF 300 mg một lần/ngày dưới dạng kết hợp TRUVADA.
Các đối tượng âm tính với HIV và HBV được điều trị duy trì bằng methadone dài ngày hoặc thuốc tránh thai đường uống, dược động học của tenofovir ở trạng thái ổn định tương tự như trong các nghiên cứu trước đây, cho thấy ít tương tác có ý nghĩa lâm sàng giữa các thuốc này và tenofovir disoproxil fumarate. Trong một nghiên cứu được tiến hành trên những người tình nguyện khỏe mạnh dùng liều duy nhất 600 mg ribavirin, không quan sát thấy tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng giữa tenofovir disoproxil fumarate và ribavirin.
Bảng 3. Tương tác thuốc: Tác dụng của tenofovir disoproxil fumarate đối với dược động học của các thuốc dùng đồng thời
| Thuốc dùng đồng thời | Liều của thuốc dùng đồng thời (mg) | N | % Thay đổi dược động học của thuốc dùng đồng thời (90% CI) | ||
| Cmax | AUC | Cmin | |||
| Abacavir | 300 một lần | 8 | ↑12(↓1 đến ↑26) | ó | NA |
| Atazanavir2 | 400 một lần/ngày x 14 ngày | 34 | ↓21(↓27 đến ↓14) | ↓25(↓30 đến ↓19) | ↓40(↓48 đến ↓32) |
| Atazanavir2 | Atazanavir/Ritonavir3 300/100 một lần/ngày x 42 ngày | 10 | ↓28(↓50 đến ↑5) 3 | ↓25(↓42 đến ↓3)3 | ↓23(↓46 đến ↑10)3 |
| Efavirenz | 600 một lần/ngày x 14 ngày | 30 | ó | ó | ó |
| Emtricitabine (Emtriva) | 200 một lần/ngày x 7 ngày | 17 | ó | ó | ↑20(↑12 đến ↑29) |
| Entecavir | 1 mg một lần/ngày x 10 ngày | 28 | ó | ↑13(↓11 đến ↑15) | ó |
| Indinavir | 800 ba lần/ngày x 7 ngày | 12 | ↓11(↓30 đến ↑12) | ó | ó |
| Lamivudine | 150 hai lần/ngày x 7 ngày | 15 | ↓24(↓34 đến ↓12) | ó | ó |
|
LedipasvirSofosbuvir GS-3310074 |
Ledipasvir/Sofosbuvir 90/400 một lần/ngày x 10 ngày5, 6 | 24 | ↑68(↑54 đến ↑84) | ↑96(↑74 đến ↑121) | ↑118(↑91 đến ↑150) |
| ó | ó | NA | |||
| ↑17(↑12 đến↑23) | ↑31(↑25 đến↑36) | ↑42(↑34 đến↑49) | |||
|
LedipasvirSofosbuvir GS-3310074 |
Ledipasvir/Sofosbuvir 90/400 một lần/ngày x 10 ngày5,7 | 23 | ó | ó | ó |
| ↓37(↓48 đến ↓25) | ↓27(↓35 đến ↓18) | NA | |||
| ó | ó | ó | |||
|
LedipasvirSofosbuvir GS-3310074 |
Ledipasvir/Sofosbuvir 90/400 một lần/ngày x 10 ngày8 | 15 | ↓34(↓41 đến ↓25) | ↓34(↓41 đến ↓25) | ↓34(↓43 đến ↓24) |
| ó | ó | NA | |||
| ó | ó | ó | |||
| Ledipasvir SofosbuvirGS-3310074 | Ledipasvir/Sofosbuvir 90/400 một lần/ngày x 10 ngày9 | 14 | ó | ó | ó |
| ó | ó | NA | |||
| ó | ó | ó | |||
| Lopinavir Ritonavir | Lopinavir/Ritonavir 400/100 hai lần/ngày x 14 ngày | 24 | ó | ó | ó |
| ó | ó | ó | |||
| Methadone10 | 40 – 110 một lần/ngày x 14 ngày11 | 13 | ó | ó | ó |
| Nelfinavir M8 Metabolite | 1250 hai lần/ngày x 14 ngày | 29 | ó | ó | ó |
| ó | ó | ó | |||
| Thuốc tránh thai đường uống12 | Ethinyl Estradiol/ Norgestimate (Ortho-Tricyclen®) một lần/ngày x 7 ngày | 20 | ó | ó | ó |
| Ribavirin | 600 một lần | 22 | ó | ó | NA |
| SaquinavirRitonavir | Saquinavir/Ritonavir 1000/100 hai lần/ngày x 14 ngày | 32 | ↑22(↑6 đến ↑41) | ↑2913(↑12 đến ↑48) | ↑4713(↑23 đến ↑76) |
| ó | ó | ↑23(↑3 đến ↑46) | |||
| SofosbuvirGS-3310074 | Sofosbuvir 400 một lần/ngày x 10 ngày14 | 16 | ↓19(↓40 đến ↑10) | ó | NA |
| ↓23(↓30 đến ↓16) | ó | NA | |||
| Tacrolimus15 | 0,05 mg/kg, hai lần/ngày x 7 ngày | 21 | ó | ó | ó |
- Tăng = ↑; Giảm = ↓; Không ảnh hưởng = ó; NA = Không áp dụng.
- REYATAZTM Thông tin Kê đơn (Bristol-Myers Squibb).
- Ở những bệnh nhân nhiễm HIV, việc bổ sung tenofovir DF vào atazanavir 300 mg cộng với ritonavir 100 mg, dẫn đến các giá trị AUC và Cmin của atazanavir cao hơn 2,3 và 4 lần so với các giá trị tương ứng quan sát được của atazanavir 400 mg khi dùng riêng lẻ (Hướng dẫn sử dụng REYATAZ™ March 2004 United States).
- Chất chuyển hóa nucleoside tuần hoàn chủ yếu của sofosbuvir.
- Dữ liệu thu được khi dùng thuốc đồng thời với HARVONI (ledipasvir/sofosbuvir). Dùng xen kẽ (cách nhau 12 giờ) cho kết quả tương tự.
- So sánh dựa trên phơi nhiễm khi dùng dưới dạng atazanavir/ritonavir + emtricitabine/tenofovir DF.
- So sánh dựa trên phơi nhiễm khi dùng dưới dạng darunavir/ritonavir + emtricitabine/tenofovir DF.
- Nghiên cứu được tiến hành với ATRIPLA (tenofovir DF/emtricitabine/efavirenz) dùng đồng thời với HARVONI.
- Nghiên cứu được tiến hành với EVIPLERA (tenofovir DF/emtricitabine/rilpivirine) dùng đồng thời với HARVONI.
- R-(hoạt động), S- và tổng số lần phơi nhiễm methadone là tương đương khi dùng riêng lẻ hoặc phối hợp với Virgod.
- Các cá nhân duy trì liều methadone ổn định. Không có báo cáo về thay đổi dược lực học (ngộ độc thuốc hoặc các dấu hiệu hay triệu chứng cai thuốc).
- Phơi nhiễm ethinyl estradiol và 17-deacetyl norgestimate (chất chuyển hóa có hoạt tính) khi dùng riêng lẻ hoặc với tenofovir disoproxil fumaratelà tương đương.
- Tăng AUC và Cmin không liên quan đến lâm sàng; không cần điều chỉnh liều khi dùng đồng thời tenofovir DF và saquinavir tăng cường ritonavir.
- Nghiên cứu được thực hiện với ATRIPLA phối hợp SOVALDI (sofosbuvir).
- Các đối tượng được dùng tenofovir DF 300 mg một lần/ngày dưới dạng kết hợp TRUVADA.
Bảng 4. Tương tác thuốc: Tác dụng của tenofovir disoproxil fumarate đối với dược động học của didanosine:
| Liều didanosine1 (mg)/ Cách dùng2 | Cách dùng tenofovir disoproxil fumarate 2 | N | % Chênh lệch (90% CI) so với didanosine 400 mg đơn độc, lúc đói 3 | |
| Cmax | AUC | |||
| Viên nén có chất đệm | ||||
| 400 một lần/ngày4 x 7 ngày | Lúc đói, 1 giờ sau khi dùng didanosine | 14 | ↑28(↑11 đến ↑48) | ↑44(↑31 đến ↑59) |
| Viên nang bao tan trong ruột: | ||||
| 400 một lần, lúc đói | Cùng với thức ăn, 2 giờ sau khi dùng didanosine | 26 | ↑48(↑25 đến ↑76) | ↑48(↑31 đến ↑67) |
| 400 một lần, cùng thức ăn | Dùng đồng thời với didanosine | 26 | ↑64(↑41 đến ↑89) | ↑60(↑44 đến ↑79) |
| 250 một lần, lúc đói | Cùng với thức ăn, 2 giờ sau khi dùng didanosine | 28 | ↓10 (↓22 đến ↑3) | ó |
| 250 một lần, lúc đói | Dùng đồng thời với didanosine | 28 | ó | ↑14 (0 đến ↑31) |
| 250 một lần, cùng với thức ăn | Dùng đồng thời với didanosine | 28 | ↓29 (↓39 đến ↓18) | ↓11 (↓23 đến ↑2) |
- Xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc liên quan đến việc sử dụng didanosine với tenofovir disoproxil fumarate.
- Dùng cùng với thức ăn là bữa ăn nhẹ (xấp xỉ 373 kcal, 20% chất béo).
- Tăng = ↑; Giảm = ↓; Không khác biệt = ó
- Gồm 4 cá nhân cân nặng < 60 kg, dùng liều 250 mg, hai lần mỗi ngày.
Tương kỵ:
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Tổng quan:
- Bệnh nhân dùng Virgod hoặc bất kỳ liệu pháp kháng virus nào khác có thể tiếp tục phát triển các bệnh nhiễm trùng cơ hội và các biến chứng khác của bệnh HIV, do đó nên duy trì giám sát lâm sàng chặt chẽ bởi các bác sĩ có kinh nghiệm khi điều trị cho bệnh nhân có nhiễm HIV.
- Thông báo cho bệnh nhân rằng các liệu pháp kháng virus, bao gồm cả Virgod, chưa được chứng minh là có thể ngăn ngừa nguy cơ lây truyền HIV hoặc HBV qua đường quan hệ tình dục hoặc đường máu. Phải tiếp tục sử dụng các biện pháp phòng ngừa thích hợp. Virgod không phải là thuốc chữa HIV.
- Nên cho bệnh nhân nhiễm HBV xét nghiệm kháng thể HIV trước khi bắt đầu điều trị bằng Virgod.
- Trong điều trị viêm gan B mạn tính, dữ liệu còn hạn chế ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch hoặc những bệnh nhân đang điều trị suy giảm miễn dịch, bệnh nhân ghép gan chỉnh hình và bệnh nhân đồng nhiễm virus viêm gan C hoặc D. Các nghiên cứu lâm sàng không đủ số lượng bệnh nhân để xác định xem các bệnh nhân này có đáp ứng khác nhau với liệu pháp điều trị viêm gan B mạn tính bằng Virgod hay không, những bệnh nhân này được nên theo dõi chặt chẽ.
Bệnh nhân suy thận:
- Cần điều chỉnh khoảng liều ở tất cả các bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 50 ml/phút (xem mục Liều dùng, cách dùng). Khoảng liều điều chỉnh đề xuất dựa trên dữ liệu hạn chế và có thể không tối ưu. Tính an toàn và hiệu quả của các hướng dẫn điều chỉnh khoảng liều này chưa được đánh giá lâm sàng, do đó, cần đánh giá lợi ích của liệu pháp Virgod so với nguy cơ độc tính trên thận. Cần theo dõi chặt chẽ đáp ứng lâm sàng của điều trị và chức năng thận ở những bệnh nhân này.
- Suy thận, bao gồm các trường hợp suy thận cấp và hội chứng Fanconi (tổn thương ống thận với tình trạng giảm phosphate máu nghiêm trọng), đã được báo cáo có liên quan đến việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarate.
- Tránh dùng đồng thời Virgod với tác nhân gây độc cho thận.
- Nên tính toán độ thanh thải creatinine ở tất cả các bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị bằng Virgod và trong suốt quá trình điều trị nếu phù hợp về mặt lâm sàng. Bệnh nhân có nguy cơ hoặc có tiền sử rối loạn chức năng thận, kể cả những bệnh nhân đã từng bị các biến cố về thận khi dùng adefovir dipivoxil, nên được theo dõi thường xuyên các thay đổi về creatinine và phospho huyết thanh.
Người cao tuổi:
- Tenofovir disoproxil fumarate chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân trên 65 tuổi. Nên thận trọng trong việc lựa chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi, lưu ý đến tần suất suy giảm chức năng gan, thận hoặc tim và bệnh kèm theo hoặc điều trị bằng các thuốc khác.
Trẻ em:
- Tính an toàn và hiệu quả của tenofovir disoproxil fumarate ở trẻ em từ 12 đến < 18 tuổi được cung cấp từ dữ liệu của hai nghiên cứu ngẫu nhiên trong đó tenofovir disoproxil fumarate được dùng cho bệnh nhân đã từng điều trị HIV và bệnh nhân viêm gan B mạn tính. Tính an toàn và hiệu quả của tenofovir disoproxil fumarate ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập.
- Mối liên hệ lâm sàng của tác dụng điều trị lâu dài của tenofovir disoproxil fumarate đối với mật độ khoáng của xương (BMD) vẫn chưa được biết, dữ liệu về khả năng hồi phục tác dụng độc tính trên thận còn hạn chế. Do đó, khuyến cáo cách tiếp cận đa ngành để xem xét cân bằng lợi ích/nguy cơ của việc điều trị.
- Viêm gan B là một bệnh gan mạn tính, nên khuyến cáo theo dõi lâm sàng liên tục.
Nhiễm toan lactic/ Gan to kèm nhiễm mỡ nặng:
- Nhiễm toan lactic và gan to kèm nhiễm mỡ nặng, bao gồm cả các trường hợp tử vong, đã được báo cáo khi sử dụng các chất tương tự nucleoside kháng retrovirus đơn lẻ hoặc kết hợp, bao gồm tenofovir disoproxil fumarate trong điều trị HIV. Phần lớn các trường hợp này được báo cáo ở phụ nữ. Dữ liệu lâm sàng và tiền lâm sàng cho thấy nguy cơ xuất hiện nhiễm toan lactic, một tác dụng của các chất tương tự nucleoside là thấp đối với tenofovir disoproxil fumarate. Tuy nhiên, tenofovir có cấu trúc liên quan đến các chất tương tự nucleoside nên không thể loại trừ nguy cơ này. Thận trọng khi dùng Virgod cho bất kỳ bệnh nhân nào, đặc biệt là những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đã biết đối với bệnh gan. Ngưng điều trị bằng Virgod ở bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng hoặc xét nghiệm nhiễm toan lactic hoặc nhiễm độc gan.
Nhiễm đồng thời HIV và HBV:
- Do nguy cơ phát triển HIV kháng thuốc, Virgod chỉ nên được sử dụng như một phần của phác đồ phối hợp thuốc kháng virus thích hợp ở những bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và HBV.
Đợt cấp của bệnh viêm gan sau khi ngưng điều trị:
- Ngưng điều trị HBV, kể cả ngưng Virgod có thể liên quan đến các đợt cấp nặng của bệnh viêm gan. Theo dõi chặt chẽ chức năng gan trên lâm sàng và thực nghiệm trong ít nhất vài tháng ở những bệnh nhân nhiễm HBV sau khi ngưng điều trị với Virgod. Nếu thích hợp, nên tiếp tục điều trị viêm gan B. Ở những bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan, không nên ngưng điều trị viêm gan B vì đợt cấp của bệnh viêm gan sau điều trị có thể dẫn đến gan mất bù.
Thất bại sớm về virus học:
- Các nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân nhiễm HIV đã chứng minh rằng một số phác đồ điều trị chỉ chứa 3 chất ức chế phiên mã ngược nucleoside (NRTI) thường kém hiệu quả hơn so với phác đồ điều trị 3 thuốc có 2 chất NRTI kết hợp với một chất ức chế phiên mã ngược không phải nucleoside hoặc một chất ức chế protease HIV-1. Đặc biệt, thất bại sớm về mặt virus học và tỷ lệ đột biến kháng thuốc cao đã được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng về phối hợp tenofovir, lamivudine và abacavir hoặc tenofovir, lamivudine và didanosine. Thận trọng khi sử dụng phác đồ điều trị 3 nucleoside. Theo dõi và cân nhắc điều chỉnh phương pháp điều trị với những bệnh nhân đang điều trị bằng phác đồ chỉ 3 nucleoside.
Hội chứng phục hồi miễn dịch:
- Hội chứng phục hồi miễn dịch được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng liệu pháp kháng virus kết hợp, bao gồm cả tenofovir disoproxil fumarate. Ở những bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nặng ở thời điểm bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng virus, có thể phát sinh phản ứng viêm không có triệu chứng hoặc bệnh lý nhiễm trùng cơ hội và gây ra các bệnh lâm sàng nghiêm trọng hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng. Thông thường, những phản ứng như vậy được quan sát thấy trong vòng vài tuần hoặc vài tháng đầu tiên sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng virus. Ví dụ như viêm võng mạc do virus cự bào, nhiễm mycobacteria toàn thân và/hoặc khu trú và viêm phổi do Pneumocystis joroveci.
- Bất kỳ triệu chứng viêm nào cũng cần được đánh giá và bắt đầu điều trị khi cần thiết.
- Rối loạn tự miễn (ví dụ viêm gan tự miễn) cũng đã được báo cáo xảy ra trong môi trường phục hồi miễn dịch; tuy nhiên, thời gian khởi phát có thể thay đổi nhiều hơn và những biến cố này có thể xảy ra nhiều tháng sau khi bắt đầu điều trị.
Tác dụng trên xương:
- Độc tính trên xương bao gồm giảm mật độ khoáng của xương (BMD) đã được quan sát thấy trong các nghiên cứu ở 3 loài động vật. Các bất thường về xương liên quan trên lâm sàng chưa được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng dài hạn ở người lớn (> 3 năm).
- Các bất thường về xương có thể liên quan đến bệnh lý ống thận gần. Nếu nghi ngờ có bất thường về xương trong khi điều trị, bệnh nhân cần được tư vấn thích hợp.
- Kinh nghiệm lâm sàng với tenofovir disoproxil fumarate ở trẻ em còn hạn chế. Trong một nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân trẻ em nhiễm HIV-1 từ 12 tuổi trở lên (Nghiên cứu 0321), tác động lên xương tương tự như bệnh nhân người lớn. Bình thường, BMD tăng nhanh ở nhóm tuổi này. Trong nghiên cứu này, tốc độ tăng mật độ xương trung bình ở nhóm được điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate thấp hơn so với nhóm dùng giả dược. 6 bệnh nhân được điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate và một bệnh nhân được điều trị bằng giả dược đã giảm đáng kể (> 4%) BMD cột sống thắt lưng trong 48 tuần. Các dấu hiệu về chu chuyển xương ở bệnh nhân trẻ em từ 12 tuổi trở lên được điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate cho thấy chu chuyển xương tăng lên, phù hợp với các tác động về xương được quan sát thấy ở người lớn. Tác động của những thay đổi liên quan đến tenofovir disoproxil fumarate tới BMD và các dấu hiệu sinh hóa đối với sức khỏe lâu dài của xương và nguy cơ gãy xương vẫn chưa được biết. Trong một nghiên cứu lâm sàng (Nghiên cứu 115) được thực hiện ở các bệnh nhân trẻ em từ 12 tuổi trở lên bị nhiễm HBV mạn tính, cả nhóm điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate và nhóm điều trị bằng giả dược đều có sự gia tăng tổng thể về BMD cột sống trung bình, như đối với nhóm thanh thiếu niên. Phần trăm tăng BMD cột sống ở nhóm điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate thấp hơn mức tăng ở nhóm điều trị bằng giả dược. Trong quá trình nghiên cứu, 3 đối tượng trong nhóm tenofovir disoproxil fumarate và 2 đối tượng trong nhóm giả dược đã giảm hơn 4% BMD cột sống thắt lưng.
Ảnh hưởng đến các xét nghiệm:
- Không có dữ liệu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Tenofovir (300 mg, một lần mỗi ngày cho người mẹ) kết hợp với chăm sóc tiêu chuẩn (dùng globulin miễn dịch viêm gan B và vaccin viêm gan B ở trẻ sơ sinh) đã được đánh giá để ngăn ngừa lây truyền HBV từ mẹ sang con trong 3 nghiên cứu lâm sàng có đối chứng ở những phụ nữ mang thai và bị nhiễm HBV mạn tính. Trong các nghiên cứu này, tenofovir disoproxil fumarate được dùng cho tổng số 327 phụ nữ mang thai từ 28 đến 32 tuần đến 1 đến 2 tháng sau sinh có HBeAg dương tính. Bệnh nhân được theo dõi đến 12 tháng sau khi dùng thuốc; không có phát hiện mới về tính an toàn ở người mẹ trong các nghiên cứu này so với dữ liệu về tính an toàn đã biết của tenofovir disoproxil fumarate ở bệnh nhân người lớn nhiễm HBV và không có phát hiện về tính an toàn liên quan về mặt lâm sàng ở trẻ sơ sinh.
- Không thấy tác dụng có hại của tenofovir disoproxil fumarate đối với thai kỳ trên động vật
- Các nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật không phải lúc nào cũng dự đoán được đáp ứng ở người, do đó chỉ sử dụng Virgod trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú:
- Ở người, các mẫu sữa mẹ thu được từ 5 bà mẹ nhiễm HIV-1 cho thấy tenofovir được tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp (nồng độ ở trẻ sơ sinh ước tính thấp hơn 128 đến 266 lần so với IC50 tenofovir (nồng độ ức chế tối đa 50%)). Nguy cơ liên quan đến tenofovir, bao gồm nguy cơ kháng tenofovir của virus ở trẻ sơ sinh bú sữa mẹ được điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate vẫn chưa được biết. Khuyến cáo phụ nữ nhiễm HIV và HBV không nên cho con bú để tránh lây truyền HIV và HBV cho trẻ.
Khả năng sinh sản:
- Dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của tenofovir disoproxil đến khả năng sinh sản còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng có hại của tenofovir disoproxil đến khả năng sinh sản.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu cho thấy tác dụng của thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo về khả năng gây chóng mặt khi điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

